Ấn định thuế là gì? Cập nhật nguyên tắc, căn cứ, các trường hợp bị ấn định thuế, phương pháp ấn định và thủ tục thực hiện theo Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
1. Ấn định thuế là gì?
Ấn định thuế là việc cơ quan quản lý thuế xác định số tiền thuế người nộp thuế phải nộp hoặc xác định từng yếu tố, căn cứ tính thuế để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp.
Theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định nghĩa vụ thuế, tự khai và tự nộp thuế. Tuy nhiên, trong một số trường hợp được pháp luật quy định, cơ quan quản lý thuế có quyền ấn định thuế.
Nói đơn giản, ấn định thuế là trường hợp cơ quan thuế không sử dụng hoàn toàn số liệu do người nộp thuế tự kê khai mà căn cứ vào hồ sơ, dữ liệu, kết quả kiểm tra và các thông tin hợp pháp khác để xác định nghĩa vụ thuế.
2. Nguyên tắc ấn định thuế
Theo Điều 24 Luật Quản lý thuế 2025, việc ấn định thuế phải tuân thủ 2 nguyên tắc:
Dựa trên nguyên tắc quản lý thuế, căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan.
Cơ quan quản lý thuế có thể:
Ấn định số tiền thuế phải nộp; hoặc
Ấn định từng yếu tố, căn cứ tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp.
Như vậy, cơ quan thuế không được ấn định thuế một cách tùy ý mà phải có căn cứ và thực hiện theo phương pháp được pháp luật quy định.
3. Căn cứ ấn định thuế
Từ ngày 01/07/2026, căn cứ và phương pháp ấn định thuế được hướng dẫn tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Cơ quan thuế có thể sử dụng các nguồn thông tin sau:
Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại;
Thông tin, dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền cung cấp;
Thông tin, dữ liệu được công khai từ các nguồn chính thức;
Doanh thu, tỷ suất lợi nhuận hoặc số tiền thuế phải nộp bình quân tối thiểu của 3 cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô tại địa phương;
Trường hợp địa phương không có hoặc không đủ thông tin để so sánh thì có thể sử dụng thông tin của địa phương khác;
Giá do UBND/HĐND cấp tỉnh, thành phố ban hành tại thời điểm xác định giá tính thuế đối với trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng bất động sản;
Tài liệu và kết quả kiểm tra của cơ quan quản lý thuế;
Tỷ lệ thu thuế trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật thuế.
4. Các trường hợp bị ấn định thuế
Theo Điều 24 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan thuế có thể ấn định thuế khi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau:
4.1. Không đăng ký thuế hoặc không khai thuế
Người nộp thuế không thực hiện đăng ký thuế, không khai thuế hoặc không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ khai thuế được nộp nhưng khai không đầy đủ, không trung thực hoặc không chính xác về căn cứ tính thuế cũng có thể thuộc diện ấn định.
4.2. Không xác định được căn cứ tính thuế hoặc không tự tính được số thuế phải nộp
Người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai thuế nhưng:
Không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế; hoặc
Có xác định được các yếu tố nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp.
4.3. Số liệu kế toán không đầy đủ, trung thực hoặc chính xác
Người nộp thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, không trung thực, không chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế.
4.4. Không xuất trình được sổ sách, hóa đơn, chứng từ
Người nộp thuế không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định.
4.5. Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế
Người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định của pháp luật.
4.6. Kê khai giá giao dịch không đúng thực tế nhằm giảm thuế
Trường hợp mua bán, trao đổi, hạch toán và kê khai thuế theo giá trị hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán hoặc không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường làm giảm nghĩa vụ thuế thì có thể bị ấn định thuế.
4.7. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp
Người nộp thuế mua, trao đổi hàng hóa và sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ trong khi hàng hóa, dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế.
4.8. Sử dụng chứng từ không phản ánh đúng bản chất giao dịch
Trường hợp người nộp thuế sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất hoặc giá trị giao dịch thực tế nhằm làm giảm nghĩa vụ thuế; hoặc thực hiện giao dịch không đúng bản chất kinh tế nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế thì có thể bị ấn định.
4.9. Không tuân thủ quy định về giao dịch liên kết
Doanh nghiệp có giao dịch liên kết nhưng không tuân thủ nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định cũng thuộc trường hợp có thể bị ấn định thuế.
5. Phương pháp ấn định thuế
Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định 2 phương pháp chính đối với cơ quan thuế:
5.1. Ấn định từng yếu tố để xác định số thuế phải nộp
Cơ quan thuế có thể xác định lại từng yếu tố liên quan đến nghĩa vụ thuế, chẳng hạn doanh thu, chi phí hoặc các yếu tố khác làm cơ sở tính thuế.
Phương pháp này được áp dụng trong các trường hợp như cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế kê khai chưa đầy đủ, không chính xác; hạch toán không trung thực; sử dụng chứng từ không phản ánh đúng giao dịch hoặc không tuân thủ quy định về giao dịch liên kết.
5.2. Ấn định số thuế phải nộp theo tỷ lệ trên doanh thu
Đối với một số trường hợp người nộp thuế tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu hoặc thuế suất nhân với giá trị gia tăng, cơ quan thuế có thể xác định doanh thu làm căn cứ tính số thuế phải nộp theo quy định.
Sau khi xác định doanh thu ấn định, cơ quan thuế tính số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.
6. Thủ tục ấn định thuế
Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, khi thực hiện ấn định thuế, cơ quan thuế phải:
Thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về:
Lý do ấn định thuế;
Căn cứ ấn định thuế;
Số tiền thuế ấn định;
Thời hạn nộp số tiền thuế ấn định.
Ban hành quyết định ấn định thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn.
Gửi quyết định ấn định thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.
Nếu cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế thông qua kiểm tra thuế thì các nội dung về lý do, căn cứ, phương pháp, số tiền thuế và thời hạn nộp được ghi nhận trong biên bản kiểm tra thuế và quyết định xử lý về thuế.
Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế thuộc diện nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế thì cơ quan thuế không phải ban hành quyết định ấn định thuế theo thủ tục nêu trên.
7. Người nộp thuế phải làm gì khi bị ấn định thuế?
Khi nhận được quyết định ấn định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm nộp số tiền thuế bị ấn định theo quyết định xử lý về thuế.
Nếu không đồng ý với số thuế được ấn định, người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế theo quyết định, đồng thời có quyền:
Đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích về việc ấn định thuế;
Khiếu nại quyết định ấn định thuế;
Khởi kiện theo quy định pháp luật.
Người nộp thuế cần lưu giữ và cung cấp hồ sơ, tài liệu chứng minh cho ý kiến khiếu nại hoặc khởi kiện.
8. Bị ấn định thuế có bị phạt không?
Có thể.
Theo Luật Quản lý thuế 2025, trường hợp bị ấn định thuế tùy tính chất, mức độ của hành vi vi phạm có thể đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
Ngoài ra, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế thì cơ quan quản lý thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính và tính tiền chậm nộp theo quy định pháp luật.
Do đó, ấn định thuế không đồng nghĩa với việc cơ quan thuế chỉ xác định lại số thuế phải nộp; người nộp thuế còn có thể phát sinh tiền chậm nộp và tiền phạt nếu hành vi vi phạm đáp ứng điều kiện xử phạt.
9. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan có thẩm quyền ấn định thuế trong các trường hợp được quy định tại Điều 25 Luật Quản lý thuế.
Một số trường hợp đáng chú ý gồm:
Sử dụng chứng từ, tài liệu, dữ liệu không hợp pháp để khai hoặc tính thuế;
Không khai thuế hoặc khai không chính xác, không đầy đủ, không trung thực;
Không cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu theo yêu cầu;
Không giải trình được các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế;
Ghi nhận số liệu kế toán, hồ sơ, chứng từ không đầy đủ, không trung thực hoặc không chính xác;
Khai báo trị giá, mã số, xuất xứ hàng hóa không đúng thực tế;
Giao dịch không đúng thực tế hoặc không đúng bản chất kinh tế làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế;
Không tự tính được số thuế phải nộp;
Không chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan.
Cơ quan hải quan căn cứ vào hàng hóa thực tế xuất nhập khẩu, căn cứ và phương pháp tính thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế, hồ sơ hải quan, sổ sách, chứng từ, kết quả kiểm tra và các thông tin liên quan để thực hiện ấn định.
10. Ví dụ về trường hợp bị ấn định thuế
Ví dụ: Công ty A bán hàng hóa nhưng ghi nhận giá bán trên sổ kế toán thấp hơn giá thực tế thanh toán nhằm giảm doanh thu tính thuế.
Qua kiểm tra, cơ quan thuế có tài liệu chứng minh giá thực tế của giao dịch cao hơn số liệu doanh nghiệp kê khai.
Trong trường hợp này, cơ quan thuế có thể căn cứ vào hồ sơ, chứng từ và dữ liệu thu thập được để xác định lại yếu tố doanh thu và số thuế phải nộp theo quy định về ấn định thuế.
Nếu hành vi của doanh nghiệp vi phạm pháp luật về thuế, doanh nghiệp còn có thể bị xử phạt và tính tiền chậm nộp theo quy định.
11. Câu hỏi thường gặp về ấn định thuế
11.1. Cơ quan nào có quyền ấn định thuế?
Theo quy định hiện hành, cơ quan quản lý thuế thực hiện ấn định thuế trong phạm vi thẩm quyền. Nghị định 252/2026/NĐ-CP xác định cơ quan quản lý thuế gồm cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan; đối với ấn định thuế của cơ quan thuế, thẩm quyền thuộc thủ trưởng cơ quan thuế theo quy định.
11.2. Khi nào doanh nghiệp bị ấn định thuế?
Doanh nghiệp có thể bị ấn định thuế khi thuộc một trong các trường hợp luật định, chẳng hạn không khai thuế, khai không trung thực, không cung cấp sổ sách chứng từ, không chấp hành kiểm tra, kê khai giá giao dịch không đúng thực tế nhằm giảm thuế hoặc không tuân thủ quy định về giao dịch liên kết.
11.3. Không đồng ý với quyết định ấn định thuế có được không nộp thuế không?
Không. Người nộp thuế vẫn phải nộp số thuế bị ấn định theo quyết định, đồng thời có quyền đề nghị giải thích, khiếu nại hoặc khởi kiện về việc ấn định thuế.
11.4. Ấn định thuế có phải lúc nào cũng do doanh nghiệp gian lận thuế không?
Không nhất thiết. Pháp luật quy định nhiều trường hợp ấn định thuế, trong đó có các trường hợp người nộp thuế không xác định được căn cứ tính thuế, không tự tính được số thuế phải nộp hoặc không cung cấp được tài liệu cần thiết. Tuy nhiên, một số trường hợp ấn định có thể đồng thời gắn với hành vi vi phạm và bị xử phạt theo quy định.
12. Lưu ý để hạn chế rủi ro bị ấn định thuế
Doanh nghiệp và người nộp thuế nên:
Kê khai thuế đầy đủ, chính xác và trung thực;
Hạch toán doanh thu, chi phí đúng bản chất giao dịch;
Lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng và hồ sơ kế toán;
Đảm bảo giá trị giao dịch phản ánh đúng thực tế;
Kịp thời giải trình, cung cấp hồ sơ khi cơ quan thuế yêu cầu;
Tuân thủ quy định về giao dịch liên kết nếu có phát sinh;
Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ đầu vào;
Chủ động rà soát hồ sơ khai thuế trước khi cơ quan thuế kiểm tra.
Kết luận
Ấn định thuế là một trong những biện pháp quản lý thuế được pháp luật quy định để xác định nghĩa vụ thuế trong những trường hợp người nộp thuế không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, chính xác nghĩa vụ khai và tính thuế.
Từ 01/07/2026, các quy định mới của Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP là căn cứ quan trọng khi xác định trường hợp, căn cứ, phương pháp và thủ tục ấn định thuế. Người nộp thuế cần đặc biệt chú ý đến việc lưu giữ chứng từ, phản ánh đúng bản chất giao dịch và cung cấp đầy đủ hồ sơ khi cơ quan thuế yêu cầu.



