Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp mới thành lập: điều kiện và mức ưu đãi mới nhất

Tác giả: Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Ngày đăng 25/09/2026Cập nhật 25/09/20261 phút đọc

Doanh nghiệp mới thành lập được hưởng ưu đãi thuế gì? Cập nhật các chính sách miễn, giảm thuế TNDN, thuế suất ưu đãi và điều kiện áp dụng đối với doanh nghiệp mới thành lập theo quy định hiện hành.

Khi mới thành lập, doanh nghiệp thường quan tâm đến các chính sách ưu đãi thuế để giảm chi phí trong những năm đầu hoạt động. Tuy nhiên, doanh nghiệp mới thành lập không mặc nhiên được miễn thuế TNDN.

Từ năm 2026, chính sách thuế có nhiều thay đổi đáng chú ý. Doanh nghiệp mới thành lập có thể thuộc một hoặc nhiều trường hợp được miễn, giảm hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi nếu đáp ứng đúng điều kiện theo quy định.

Bài viết dưới đây tổng hợp các chính sách ưu đãi thuế đáng chú ý đối với doanh nghiệp mới thành lập và cách xác định doanh nghiệp có thuộc diện được hưởng hay không.

1. Doanh nghiệp mới thành lập có được ưu đãi thuế không?

Có thể được hưởng, nhưng không phải mọi doanh nghiệp mới thành lập đều được miễn hoặc giảm thuế.

Tùy trường hợp, doanh nghiệp mới thành lập có thể được hưởng:

  • Miễn thuế TNDN 3 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu nếu đáp ứng điều kiện;

  • Miễn thuế TNDN 2 năm đối với doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh nếu đáp ứng điều kiện;

  • Miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống theo quy định;

  • Áp dụng thuế suất TNDN 15% hoặc 17% nếu đáp ứng điều kiện về tổng doanh thu;

  • Ưu đãi thuế TNDN theo ngành nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn đầu tư nếu thuộc trường hợp được ưu đãi.

Do đó, khi xác định ưu đãi thuế, doanh nghiệp cần xem xét loại hình doanh nghiệp, thời điểm đăng ký lần đầu, doanh thu, nguồn gốc thành lập, ngành nghề, địa bàn và quan hệ liên kết.

2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu được miễn thuế TNDN 3 năm

Đây là một trong những chính sách đáng chú ý dành cho doanh nghiệp mới thành lập.

Theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Chính sách này được triển khai theo cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nghị quyết 198/2025/QH15.

Điều kiện cơ bản để được miễn thuế 3 năm

Doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện chính:

Thứ nhất, là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Doanh nghiệp phải đáp ứng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thứ hai, đăng ký kinh doanh lần đầu.

Chính sách hướng đến doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu, không phải mọi doanh nghiệp được thành lập mới về mặt hình thức.

Thứ ba, không thuộc trường hợp bị loại trừ.

Một số trường hợp không được áp dụng chính sách miễn thuế gồm doanh nghiệp thành lập mới do:

  • Sáp nhập;

  • Hợp nhất;

  • Chia;

  • Tách;

  • Chuyển đổi chủ sở hữu;

  • Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Ngoài ra, quy định còn loại trừ một số trường hợp người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất của doanh nghiệp mới đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò tương ứng tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc doanh nghiệp đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng.

Thời gian miễn thuế

Thời gian miễn thuế là 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Doanh nghiệp cần xác định chính xác ngày đăng ký lần đầu và kiểm tra tình trạng doanh nghiệp có thuộc trường hợp chuyển đổi, tổ chức lại hoặc có quan hệ với doanh nghiệp đã hoạt động trước đó hay không.

3. Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN 2 năm

Một chính sách khác áp dụng cho doanh nghiệp mới thành lập là trường hợp doanh nghiệp được thành lập mới từ hộ kinh doanh.

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng có thể được miễn thuế TNDN trong 2 năm liên tục kể từ năm có thu nhập chịu thuế, nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Thời điểm bắt đầu tính miễn thuế

Thông thường, thời gian miễn thuế được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế.

Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong những năm đầu thì cần xác định thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế theo quy định riêng.

Doanh nghiệp cần lưu ý đây là chính sách riêng, khác với chính sách miễn thuế 3 năm dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.

4. Doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN

Từ năm 2026, một chính sách khác cũng cần được doanh nghiệp mới thành lập lưu ý là miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống.

Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc trường hợp được miễn thuế TNDN theo quy định.

Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế:

  • Nếu dự kiến tổng doanh thu trong kỳ không quá 1 tỷ đồng thì không phải tạm nộp thuế TNDN;

  • Cuối kỳ tính thuế, nếu doanh thu thực tế vượt 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế theo quy định;

  • Trường hợp này không phải tính tiền chậm nộp đối với số thuế phát sinh theo cơ chế được quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Lưu ý về doanh nghiệp có quan hệ liên kết

Chính sách miễn thuế theo ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng không áp dụng trong một số trường hợp doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện miễn thuế.

Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào doanh thu của riêng mình mà bỏ qua điều kiện về quan hệ liên kết.

5. Doanh nghiệp mới thành lập có được miễn thuế TNDN 3 năm và miễn thuế do doanh thu dưới 1 tỷ đồng cùng lúc không?

Không nên hiểu rằng doanh nghiệp được cộng dồn các khoảng thời gian miễn thuế.

Đây là những chính sách miễn thuế có điều kiện khác nhau.

Ví dụ, một doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu có doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng có thể đồng thời đáp ứng điều kiện của nhiều chính sách. Khi đó, doanh nghiệp cần xác định quy định áp dụng, thời điểm và điều kiện của từng chính sách để lựa chọn hoặc thực hiện đúng cơ chế theo pháp luật.

Đối với chính sách miễn thuế dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu, Nghị định 20/2026/NĐ-CP có quy định về trường hợp doanh nghiệp đồng thời thuộc chính sách ưu đãi khác.

Vì vậy, kế toán không nên tự động cộng “3 năm + 2 năm + các năm doanh thu dưới 1 tỷ đồng” thành một thời gian miễn thuế liên tục.

6. Doanh nghiệp mới thành lập có được áp dụng thuế suất TNDN 15% hoặc 17% không?

Có thể.

Luật Thuế TNDN 2025 quy định các mức thuế suất phổ thông và mức thuế suất theo quy mô doanh thu.

Theo đó, doanh nghiệp đáp ứng điều kiện có thể áp dụng:

Tổng doanh thu năm

Thuế suất TNDN

Không quá 3 tỷ đồng

15%

Trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng

17%

Trên 50 tỷ đồng

20%

Việc xác định thuế suất cần căn cứ vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và quy định về cách xác định tổng doanh thu.

Nghị định 320/2025/NĐ-CP là một trong những văn bản hướng dẫn quan trọng về thuế TNDN hiện hành.

7. Doanh nghiệp mới thành lập có thể được ưu đãi thuế theo ngành nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn

Ngoài các chính sách dành riêng cho doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp còn có thể được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn được ưu đãi.

Luật Thuế TNDN 2025 quy định ưu đãi thuế theo ngành, nghề và địa bàn ưu đãi. Một số lĩnh vực được ưu đãi gồm các hoạt động liên quan đến:

  • Công nghệ cao;

  • Nghiên cứu và phát triển;

  • Đổi mới sáng tạo;

  • Sản xuất sản phẩm công nghệ;

  • Một số lĩnh vực giáo dục, y tế;

  • Bảo vệ môi trường;

  • Một số dự án đầu tư tại địa bàn được ưu đãi.

Mức ưu đãi cụ thể phụ thuộc vào ngành nghề, dự án và địa bàn thực hiện, không chỉ căn cứ vào việc doanh nghiệp mới thành lập.

8. Doanh nghiệp mới thành lập không được hưởng ưu đãi trong những trường hợp nào?

Không phải cứ thành lập doanh nghiệp mới là mặc nhiên được hưởng ưu đãi.

Một số trường hợp cần đặc biệt lưu ý gồm:

8.1. Doanh nghiệp thành lập do tổ chức lại doanh nghiệp

Các trường hợp như:

  • Sáp nhập;

  • Hợp nhất;

  • Chia;

  • Tách;

  • Chuyển đổi chủ sở hữu;

  • Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

có thể không thuộc đối tượng hưởng chính sách miễn thuế dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.

8.2. Có người quản lý hoặc người góp vốn thuộc trường hợp bị loại trừ

Doanh nghiệp cần kiểm tra lịch sử tham gia hoạt động kinh doanh của:

  • Người đại diện theo pháp luật;

  • Thành viên hợp danh;

  • Người có số vốn góp cao nhất.

Nếu những người này đã giữ vai trò tương ứng tại doanh nghiệp khác và chưa đủ thời gian theo quy định kể từ khi doanh nghiệp cũ giải thể, doanh nghiệp mới có thể không được áp dụng chính sách miễn thuế 3 năm.

8.3. Thu nhập thuộc trường hợp không được miễn

Chính sách miễn thuế 3 năm không áp dụng cho tất cả mọi khoản thu nhập của doanh nghiệp.

Các khoản thu nhập thuộc trường hợp loại trừ theo Luật Thuế TNDN cần được xác định riêng khi tính thuế.

9. Doanh nghiệp mới thành lập năm 2025 có được hưởng ưu đãi 3 năm không?

Không chỉ doanh nghiệp thành lập trong năm 2026 mới cần kiểm tra chính sách này.

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu, cần xác định thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu và số năm đã hoạt động để xác định phần thời gian ưu đãi còn lại.

Nghị định 20/2026/NĐ-CP có quy định chuyển tiếp đối với doanh nghiệp đã được cấp đăng ký doanh nghiệp trước thời điểm chính sách mới có hiệu lực nhưng vẫn còn thời gian thuộc phạm vi ưu đãi.

Do đó, doanh nghiệp thành lập năm 2025 không nên mặc định rằng chính sách mới chỉ áp dụng cho doanh nghiệp thành lập từ năm 2026.

10. Ví dụ xác định ưu đãi thuế cho doanh nghiệp mới thành lập

Ví dụ 1: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu

Công ty A được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu trong năm 2026.

Công ty đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa và không thuộc trường hợp bị loại trừ.

Nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP, công ty có thể được miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh

Ông A đang kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh và sau đó thực hiện chuyển đổi, thành lập doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện theo quy định và tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng thì có thể thuộc diện miễn thuế TNDN trong 2 năm liên tục kể từ năm có thu nhập chịu thuế.

Ví dụ 3: Doanh nghiệp mới có doanh thu dự kiến dưới 1 tỷ đồng

Công ty B thành lập trong năm 2026 và dự kiến tổng doanh thu cả năm không quá 1 tỷ đồng.

Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện của chính sách miễn thuế. Cuối kỳ, doanh nghiệp xác định doanh thu thực tế để thực hiện quyết toán theo quy định.

11. Bảng tổng hợp các chính sách ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp mới

Chính sách

Đối tượng chính

Mức ưu đãi

Miễn thuế TNDN 3 năm

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu, đủ điều kiện

Miễn 100% thuế TNDN trong 3 năm

Miễn thuế TNDN 2 năm

Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh, đủ điều kiện

Miễn trong 2 năm liên tục kể từ năm có thu nhập chịu thuế

Miễn thuế theo doanh thu

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống, đủ điều kiện

Miễn thuế TNDN

Thuế suất 15%

Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về tổng doanh thu

15%

Thuế suất 17%

Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về tổng doanh thu

17%

Ưu đãi theo ngành/địa bàn

Doanh nghiệp có dự án, hoạt động thuộc diện ưu đãi

Theo ngành nghề, dự án và địa bàn

12. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì để chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi?

Doanh nghiệp nên lưu giữ hồ sơ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi, chẳng hạn:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

  • Hồ sơ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa;

  • Hồ sơ đăng ký đầu tư nếu có;

  • Hồ sơ chứng minh ngành nghề, lĩnh vực được ưu đãi;

  • Hồ sơ xác định địa bàn đầu tư;

  • Hồ sơ chuyển đổi từ hộ kinh doanh nếu thuộc trường hợp này;

  • Báo cáo doanh thu;

  • Hồ sơ xác định quan hệ liên kết;

  • Hồ sơ kế toán và quyết toán thuế TNDN.

Việc lưu đầy đủ hồ sơ giúp doanh nghiệp có cơ sở chứng minh khi cơ quan thuế kiểm tra.

13. Một số câu hỏi thường gặp

Công ty mới thành lập có được miễn thuế TNDN không?

Có thể. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải thuộc đúng trường hợp được miễn và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Không phải mọi doanh nghiệp mới thành lập đều được miễn thuế.

Công ty mới thành lập có được miễn thuế TNDN 3 năm không?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu có thể được miễn thuế TNDN 3 năm nếu đáp ứng điều kiện của Nghị định 20/2026/NĐ-CP và không thuộc trường hợp loại trừ.

Doanh nghiệp thành lập từ hộ kinh doanh được miễn thuế bao lâu?

Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh, nếu đáp ứng điều kiện, có thể được miễn thuế TNDN trong 2 năm liên tục kể từ năm có thu nhập chịu thuế theo quy định.

Doanh nghiệp doanh thu dưới 1 tỷ đồng có phải nộp thuế TNDN không?

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc trường hợp miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP nếu đáp ứng các điều kiện tương ứng.

Doanh nghiệp mới thành lập có được miễn cả thuế GTGT và TNDN không?

Không thể hiểu rằng doanh nghiệp mới thành lập được miễn tất cả các loại thuế.

Các chính sách miễn thuế TNDN nêu trên chỉ liên quan đến thuế TNDN. Thuế GTGT và các nghĩa vụ thuế khác được xác định theo quy định riêng dựa trên hoạt động kinh doanh thực tế.

Doanh nghiệp mới thành lập có được áp dụng thuế suất TNDN 15% không?

Có thể nếu doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về tổng doanh thu và các điều kiện liên quan theo Luật Thuế TNDN và văn bản hướng dẫn.

Kết luận

Chính sách thuế hiện hành có nhiều cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp mới thành lập, nhưng không có một mức ưu đãi chung áp dụng cho tất cả doanh nghiệp mới.

Doanh nghiệp cần xác định mình thuộc trường hợp nào:

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu;

  • Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh;

  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống;

  • Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 15% hoặc 17%;

  • Doanh nghiệp có dự án thuộc ngành nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn được ưu đãi.

Đặc biệt, doanh nghiệp nên kiểm tra thời điểm đăng ký lần đầu, doanh thu, nguồn gốc thành lập, quan hệ liên kết và lịch sử hoạt động của người đại diện/người góp vốn trước khi áp dụng chính sách miễn, giảm thuế.

Các chính sách ưu đãi thuế có thể có điều kiện và quy định chuyển tiếp riêng, vì vậy doanh nghiệp nên đối chiếu hồ sơ thực tế với văn bản pháp luật tại kỳ tính thuế tương ứng trước khi kê khai và quyết toán.