Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh mới nhất: Đối tượng áp dụng, công thức tính thuế GTGT và TNCN, hồ sơ và thời hạn nộp thuế chuẩn xác.
Nộp thuế theo từng lần phát sinh là phương pháp quản lý thuế áp dụng cho các cá nhân kinh doanh không thường xuyên hoặc không có địa điểm kinh doanh cố định. Việc nắm rõ công thức tính toán, hồ sơ kê khai và thời hạn nộp thuế sẽ giúp người kinh doanh chủ động tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị phạt vi phạm hành chính.
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP NỘP THUẾ THEO TỪNG LẦN PHÁT SINH
Phương pháp này áp dụng đối với cá nhân kinh doanh (không bao gồm hộ kinh doanh cố định nộp thuế kê khai hoặc khoán) phát sinh doanh thu từ các hoạt động:
Cá nhân kinh doanh lưu động: Buôn chuyến, kinh doanh không có địa điểm cố định.
Cá nhân là đại lý bán đúng giá: Đại lý sổ xố, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp (trừ trường hợp doanh nghiệp đã khấu trừ thuế tại nguồn).
Cá nhân có tài sản cho thuê/chuyển nhượng không thường xuyên: Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức (nếu cá nhân trực tiếp khai thuế).
Cá nhân phát sinh doanh thu từ nhận chuyển nhượng tên miền ".vn": Doanh thu phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng tài nguyên Internet.
Cá nhân có hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu: Phát sinh công trình theo từng hợp đồng ngắn hạn.
II. NGUYÊN TẮC VÀ CÔNG THỨC TÍNH THUẾ
1. Nguyên tắc xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế
Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh chỉ phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) nếu tổng doanh thu kinh doanh trong năm dương lịch đạt trên 100 triệu đồng.
Trường hợp doanh thu trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và TNCN.
2. Công thức tính thuế
Số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp được xác định dựa trên tỷ lệ % tính trên doanh thu thực tế phát sinh của từng hợp đồng/lần giao dịch:
$$\text{Số thuế GTGT phải nộp} = \text{Doanh thu tính thuế GTGT} \times \text{Tỷ lệ thuế GTGT}$$
$$\text{Số thuế TNCN phải nộp} = \text{Doanh thu tính thuế TNCN} \times \text{Tỷ lệ thuế TNCN}$$
Trong đó:
Doanh thu tính thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ phí mà cá nhân được hưởng phát sinh trong đợt kinh doanh đó.
3. Tỷ lệ % tính thuế theo từng ngành nghề
Tỷ lệ thuế GTGT và TNCN được áp dụng tùy thuộc vào nhóm ngành nghề hoạt động:
Nhóm ngành nghề | Tỷ lệ thuế GTGT | Tỷ lệ thuế TNCN | Tổng tỷ lệ thuế |
Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0,5% | 1,5% |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% | 7% |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1,5% | 4,5% |
Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% | 3% |
III. HỒ SƠ VÀ THỜI HẠN KÊ KHAI NỘP THUẾ
1. Hồ sơ kê khai thuế
Cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:
Tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh (Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC).
Bản sao hợp đồng kinh doanh/cung cấp dịch vụ: Hợp đồng mua bán, hợp đồng giao khoán (nếu có).
Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng: Căn cứ xác định doanh thu thực tế.
Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa: Hóa đơn mua vào, bảng kê thu mua (đối với hoạt động buôn chuyến, hàng hóa lưu thông).
2. Nơi nộp hồ sơ
Nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân phát sinh hoạt động kinh doanh.
3. Thời hạn nộp hồ sơ và nộp thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày phát sinh doanh thu hoặc hoàn thành bàn giao nghiệm thu).
Thời hạn nộp tiền thuế: Là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
IV. LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI KÊ KHAI
Không phân bổ doanh thu: Doanh thu tính thuế tính trọn gói trên từng hợp đồng/lần phát sinh, không trừ chi phí đầu vào hay giảm trừ gia cảnh.
Cấp hóa đơn lẻ: Nếu khách hàng có nhu cầu lấy hóa đơn, cá nhân mang hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế để đăng ký cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
Mức phạt chậm nộp: Khai báo trễ hạn sẽ bị phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.



