Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026: công thức tính thuế TNDN, cách xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, thuế suất 15%, 17%, 20%, chuyển lỗ và ví dụ tính chi tiết.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản thuế trực thu tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Từ kỳ tính thuế năm 2025, Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực và thay đổi nhiều nội dung quan trọng về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ, thuế suất và ưu đãi thuế.
Đặc biệt, năm 2026 doanh nghiệp cần lưu ý mức thuế suất 15%, 17%, 20% theo doanh thu và chính sách miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
1. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP LÀ GÌ?
Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trên phần thu nhập thuộc diện chịu thuế theo quy định pháp luật.
Theo Luật Thuế TNDN hiện hành, căn cứ tính thuế gồm:
Thu nhập tính thuế;
Thuế suất thuế TNDN.
Công thức tổng quát:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp có trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định thì số thuế phải nộp được xác định trên phần thu nhập tính thuế sau khi trừ khoản trích lập hợp lệ.
2. CÁCH XÁC ĐỊNH THU NHẬP TÍNH THUẾ TNDN
Theo Luật Thuế TNDN 2025, thu nhập tính thuế được xác định theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển)
Trong đó:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác
Thu nhập khác có thể bao gồm các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp và các khoản khác thuộc diện chịu thuế theo quy định.
Ví dụ
Công ty A trong năm có:
Doanh thu: 10 tỷ đồng;
Chi phí được trừ: 7 tỷ đồng;
Thu nhập khác: 500 triệu đồng;
Thu nhập được miễn thuế: 200 triệu đồng;
Lỗ được kết chuyển: 300 triệu đồng.
Khi đó:
Thu nhập chịu thuế = 10 tỷ – 7 tỷ + 500 triệu = 3,5 tỷ đồng
Thu nhập tính thuế = 3,5 tỷ – (200 triệu + 300 triệu) = 3 tỷ đồng
Nếu doanh nghiệp thuộc mức thuế suất 17% thì:
Thuế TNDN phải nộp = 3 tỷ × 17% = 510 triệu đồng
Lưu ý: ví dụ trên giả định doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 17% và toàn bộ thu nhập tính thuế thuộc mức thuế suất này.
3. THUẾ SUẤT THUẾ TNDN NĂM 2026
Từ kỳ tính thuế áp dụng Luật Thuế TNDN 2025, mức thuế suất phổ thông là 20%. Đồng thời, doanh nghiệp có quy mô doanh thu nhất định được áp dụng mức 15% hoặc 17% theo quy định.
Tổng doanh thu năm | Thuế suất TNDN |
|---|---|
Không quá 3 tỷ đồng | 15% |
Trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng | 17% |
Trên 50 tỷ đồng | 20% |
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc nhóm áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% được xác định theo quy định của Chính phủ, trong đó có nguyên tắc căn cứ vào tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề.
Lưu ý về thuế suất 15% và 17%
Không nên hiểu đơn giản rằng cứ nhìn vào doanh thu của năm đang tính thuế là có thể xác định ngay thuế suất.
Doanh nghiệp cần xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành, đồng thời kiểm tra các trường hợp không được áp dụng mức thuế suất 15% hoặc 17%.
4. DOANH NGHIỆP DOANH THU TỪ 1 TỶ ĐỒNG TRỞ XUỐNG CÓ PHẢI NỘP THUẾ TNDN KHÔNG?
Đây là một trong những điểm mới đáng chú ý của chính sách thuế năm 2026.
Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc trường hợp được miễn thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Chính sách này được áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Tổng doanh thu làm căn cứ xác định gồm:
Doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ;
Doanh thu hoạt động tài chính;
Thu nhập khác;
và được xác định theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Trường hợp cần lưu ý
Chính sách miễn thuế này không áp dụng cho mọi doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng. Một số doanh nghiệp có quan hệ liên kết, công ty con hoặc trường hợp khác theo quy định có thể không thuộc diện miễn thuế.
Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời:
Tổng doanh thu;
Tình trạng quan hệ liên kết;
Loại hình và quá trình thành lập;
Các điều kiện miễn thuế khác theo quy định.
5. CÁCH XÁC ĐỊNH DOANH THU TÍNH THUẾ TNDN
Doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế được xác định theo quy định của pháp luật thuế TNDN và có thể khác với cách hiểu đơn giản là tổng số tiền doanh nghiệp thực thu.
Khi xác định doanh thu, doanh nghiệp cần xem xét:
Doanh thu bán hàng;
Doanh thu cung cấp dịch vụ;
Doanh thu hoạt động tài chính;
Thu nhập khác;
Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định;
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế.
Doanh nghiệp cần căn cứ vào từng loại giao dịch để xác định đúng doanh thu chịu thuế, đặc biệt đối với các giao dịch có điều khoản thanh toán, nghiệm thu hoặc cung cấp dịch vụ kéo dài qua nhiều kỳ.
6. CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNDN
Một khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Về nguyên tắc, khoản chi cần:
Thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
Đáp ứng điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp pháp luật yêu cầu.
Một điểm rất đáng lưu ý từ năm 2026 là đối với mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng điều kiện về chi phí được trừ, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định.
Ví dụ
Công ty mua dịch vụ trị giá 8 triệu đồng.
Nếu khoản chi đáp ứng các điều kiện khác về chi phí được trừ thì doanh nghiệp vẫn cần lưu ý điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt vì giá trị giao dịch từ 5 triệu đồng.
7. CÁC KHOẢN CHI KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNDN
Không phải toàn bộ chi phí được ghi nhận trên sổ kế toán đều được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Một số khoản có thể bị loại khi tính thuế như:
Khoản chi không đáp ứng điều kiện theo quy định;
Khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính thuộc trường hợp không được trừ;
Phần chi phí không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt;
Các khoản chi thuộc danh mục không được trừ theo pháp luật thuế TNDN.
Do đó, kế toán cần thực hiện đối chiếu giữa chi phí kế toán và chi phí được trừ về thuế trước khi xác định thu nhập chịu thuế.
8. CÁCH CHUYỂN LỖ KHI TÍNH THUẾ TNDN
Doanh nghiệp có phát sinh lỗ được chuyển lỗ sang các năm sau để trừ vào thu nhập chịu thuế.
Theo Luật Thuế TNDN 2025, thời gian chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
Ví dụ
Năm 2025, Công ty A phát sinh khoản lỗ 500 triệu đồng.
Năm 2026, công ty có thu nhập chịu thuế 800 triệu đồng và đáp ứng điều kiện chuyển lỗ.
Công ty được chuyển khoản lỗ 500 triệu đồng để xác định thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = 800 triệu – 500 triệu = 300 triệu đồng
Phần lỗ chưa sử dụng hết phải tiếp tục theo dõi để chuyển trong thời hạn được phép.
9. CÁCH TÍNH THUẾ TNDN PHẢI NỘP – VÍ DỤ CHI TIẾT
Giả sử Công ty B có các số liệu trong năm:
Chỉ tiêu | Số tiền |
|---|---|
Doanh thu | 20 tỷ đồng |
Chi phí được trừ | 15 tỷ đồng |
Thu nhập khác | 500 triệu đồng |
Thu nhập được miễn thuế | 200 triệu đồng |
Lỗ được chuyển | 300 triệu đồng |
Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế = 20 tỷ – 15 tỷ + 500 triệu = 5,5 tỷ đồng
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = 5,5 tỷ – (200 triệu + 300 triệu) = 5 tỷ đồng
Bước 3: Xác định thuế suất
Giả sử doanh nghiệp thuộc nhóm có tổng doanh thu năm trước liền kề trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng và không thuộc trường hợp loại trừ.
Thuế suất áp dụng: 17%.
Bước 4: Tính thuế TNDN
Thuế TNDN phải nộp = 5 tỷ × 17% = 850 triệu đồng
Như vậy, số thuế TNDN phải nộp theo ví dụ là 850 triệu đồng.
10. THUẾ TNDN TẠM NỘP HÀNG QUÝ
Doanh nghiệp phải tự xác định số thuế TNDN tạm nộp theo quý dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh và quy định về thuế.
Số thuế đã tạm nộp trong năm được trừ vào số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
Tổng số thuế tạm nộp trong 4 quý
Theo quy định hiện hành, tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Nếu số tạm nộp thấp hơn mức quy định, doanh nghiệp có thể phải tính tiền chậm nộp đối với phần thiếu theo quy định.
Ví dụ
Theo quyết toán năm, Công ty A phải nộp:
1 tỷ đồng thuế TNDN
Tổng số thuế TNDN cần tạm nộp trong 4 quý tối thiểu:
1 tỷ × 80% = 800 triệu đồng
Nếu tổng số đã tạm nộp chỉ 700 triệu đồng thì doanh nghiệp cần xác định phần thiếu và nghĩa vụ tiền chậm nộp theo quy định.
11. THỜI HẠN QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
Doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNDN năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Đối với doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch, hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Ví dụ:
Kỳ tính thuế kết thúc ngày 31/12/2026;
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng 3/2027.
Doanh nghiệp cần lưu ý nếu ngày cuối cùng rơi vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì thực hiện theo quy định về thời hạn giao dịch thuế.
12. HẠCH TOÁN THUẾ TNDN THEO THÔNG TƯ 99/2025/TT-BTC
Từ ngày 01/01/2026, chế độ kế toán doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư 99/2025/TT-BTC trong phạm vi áp dụng.
Một số tài khoản quan trọng liên quan đến thuế TNDN gồm:
TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp;
TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành;
TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại;
TK 347 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả;
TK 243 – Tài sản thuế TNDN hoãn lại.
12.1. Khi xác định số thuế TNDN tạm phải nộp
Ghi nhận:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 – Thuế TNDN
12.2. Khi nộp thuế TNDN vào ngân sách nhà nước
Ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế TNDN
Có TK 111, 112,...
12.3. Khi quyết toán phát sinh số thuế phải nộp thêm
Nếu số thuế thực tế phải nộp lớn hơn số đã tạm nộp:
Nợ TK 8211
Có TK 3334
12.4. Khi số thuế thực tế phải nộp nhỏ hơn số đã tạm nộp
Doanh nghiệp ghi giảm chi phí thuế:
Nợ TK 3334
Có TK 8211
Các nguyên tắc trên được hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
13. NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ THUẾ TNDN DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý NĂM 2026
Nội dung | Quy định cần lưu ý |
|---|---|
Thuế suất phổ thông | 20% |
Doanh nghiệp có doanh thu không quá 3 tỷ đồng | Thuế suất 15%, nếu thuộc đối tượng áp dụng |
Doanh nghiệp doanh thu trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng | Thuế suất 17%, nếu thuộc đối tượng áp dụng |
Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống | Có thể thuộc diện miễn thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện |
Chuyển lỗ | Tối đa 5 năm liên tục kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ |
Chi từ 5 triệu đồng trở lên | Cần lưu ý chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi thuộc trường hợp áp dụng |
Tạm nộp thuế TNDN | Tổng số tạm nộp 4 quý không thấp hơn 80% số phải nộp theo quyết toán năm |
Hạch toán từ 2026 | Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC trong phạm vi áp dụng |
Các mức thuế suất 15%, 17%, 20% được quy định tại Luật Thuế TNDN và Nghị định 320/2025/NĐ-CP; chính sách miễn thuế với doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống được bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
14. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ CÁCH TÍNH THUẾ TNDN
14.1. Công thức tính thuế TNDN năm 2026 là gì?
Công thức cơ bản:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Lỗ được kết chuyển).
14.2. Thuế TNDN năm 2026 có những mức thuế suất nào?
Có các mức cơ bản:
15%;
17%;
20%.
Ngoài ra, một số ngành nghề, lĩnh vực hoặc dự án thuộc diện ưu đãi có thể được áp dụng mức thuế suất ưu đãi riêng theo quy định.
14.3. Doanh nghiệp doanh thu dưới 1 tỷ đồng có phải nộp thuế TNDN không?
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống có thể thuộc diện miễn thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
14.4. Doanh nghiệp được chuyển lỗ trong bao nhiêu năm?
Khoản lỗ được chuyển liên tục tối đa 5 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
14.5. Chi phí trên 5 triệu đồng có bắt buộc chuyển khoản không?
Đối với mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần từ 5 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng điều kiện chi phí được trừ, trừ trường hợp đặc thù theo quy định.
KẾT LUẬN
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 có thể khái quát theo các bước:
Bước 1: Xác định doanh thu và các khoản thu nhập.
Bước 2: Xác định chi phí được trừ và thu nhập khác.
Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế.
Bước 4: Trừ thu nhập được miễn thuế và khoản lỗ được chuyển để xác định thu nhập tính thuế.
Bước 5: Xác định thuế suất phù hợp.
Bước 6: Tính số thuế TNDN phải nộp.
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các quy định mới năm 2026 về miễn thuế với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống, thuế suất 15% – 17% – 20%, chuyển lỗ tối đa 5 năm, thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng và tỷ lệ tạm nộp 80%.
Khi quyết toán, doanh nghiệp nên đối chiếu đồng thời sổ kế toán, hóa đơn chứng từ, các khoản chi được trừ/không được trừ, số lỗ chuyển kỳ và số thuế đã tạm nộp để xác định chính xác số thuế TNDN phải nộp.



