Chủ công ty có được thành lập hộ kinh doanh không? Cập nhật điều kiện, hồ sơ và thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cho chủ công ty theo quy định mới nhất.
Chủ công ty có được thành lập hộ kinh doanh không? Chủ doanh nghiệp tư nhân có được đăng ký hộ kinh doanh? Hồ sơ và thủ tục thành lập hộ kinh doanh cho chủ công ty hiện nay thực hiện như thế nào?
Đây là vấn đề được nhiều chủ doanh nghiệp quan tâm khi muốn mở thêm một hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh. Bài viết dưới đây cập nhật quy định và hướng dẫn thủ tục theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
1. CHỦ CÔNG TY CÓ ĐƯỢC THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH KHÔNG?
Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập.
Cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được quyền thành lập hộ kinh doanh, trừ các trường hợp không được quyền thành lập theo quy định pháp luật.
Như vậy, việc một người đang là chủ sở hữu, thành viên hoặc người quản lý của một công ty không mặc nhiên làm mất quyền thành lập hộ kinh doanh.
Tuy nhiên, cần phân biệt với chủ doanh nghiệp tư nhân. Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân.
Có thể hiểu như sau:
Người đang giữ tư cách | Có thể thành lập hộ kinh doanh? |
|---|---|
Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên | Có thể |
Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên | Có thể |
Cổ đông công ty cổ phần | Có thể |
Giám đốc/người đại diện theo pháp luật của công ty | Có thể, nếu đáp ứng điều kiện |
Chủ doanh nghiệp tư nhân | Không |
Người thuộc các trường hợp bị cấm thành lập hộ kinh doanh theo pháp luật | Không |
Do đó, nếu một cá nhân đang sở hữu hoặc điều hành công ty TNHH, công ty cổ phần thì về nguyên tắc vẫn có thể đăng ký thành lập hộ kinh doanh riêng, nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.
2. ĐIỀU KIỆN ĐỂ CHỦ CÔNG TY THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH
Người thành lập hộ kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc các trường hợp bị hạn chế quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định.
Một số trường hợp không được thành lập hộ kinh doanh gồm:
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
Người đang bị tạm giam;
Người đang chấp hành hình phạt tù;
Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;
Người bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh.
Ngoài ra, một cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc.
3. HỒ SƠ THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH CHO CHỦ CÔNG TY
Chủ công ty khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định hiện hành.
Hồ sơ cơ bản gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.
2. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh, nếu hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình cùng đăng ký thành lập.
Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
3. Giấy tờ liên quan đến người đăng ký và các thành viên hộ gia đình, trong trường hợp pháp luật yêu cầu cung cấp.
Người đăng ký cần kiểm tra kỹ thông tin định danh cá nhân và các thông tin được kê khai trên hồ sơ trước khi nộp.
Lưu ý, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không được yêu cầu người thành lập hộ kinh doanh nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ ngoài thành phần hồ sơ được quy định.
4. THỦ TỤC THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH CHO CHỦ CÔNG TY
Sau khi chuẩn bị hồ sơ, chủ công ty thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị thông tin đăng ký
Xác định trước các nội dung:
Tên hộ kinh doanh;
Địa chỉ trụ sở;
Ngành, nghề kinh doanh;
Ngành, nghề kinh doanh chính;
Thông tin chủ hộ kinh doanh;
Các thông tin khác theo mẫu đăng ký.
Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ điều kiện trước và trong quá trình hoạt động.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Hoàn thiện Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và các giấy tờ liên quan theo trường hợp cụ thể.
Nếu hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình cùng thành lập thì cần thực hiện việc ủy quyền cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh.
Bước 3: Nộp hồ sơ
Người thành lập hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở.
Việc giải quyết hồ sơ được thực hiện bởi Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở.
Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.
Nếu hồ sơ hợp lệ và đáp ứng điều kiện, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có thể được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử.
Theo quy định mới, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh.
5. ĐẶT TÊN HỘ KINH DOANH NHƯ THẾ NÀO?
Tên hộ kinh doanh gồm hai thành tố:
“Hộ kinh doanh” + tên riêng.
Ví dụ:
HỘ KINH DOANH ABC
Tên riêng có thể sử dụng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu theo quy định.
Không được sử dụng các cụm từ:
“Công ty”;
“Tổng công ty”;
“Tập đoàn”;
“Doanh nghiệp”.
để đặt tên hộ kinh doanh.
Ngoài ra, không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ của tổ chức, cá nhân khác để cấu thành tên hộ kinh doanh nếu chưa được chủ sở hữu chấp thuận.
6. HỘ KINH DOANH CÓ THỂ CÓ NHIỀU ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH KHÔNG?
Có.
Theo quy định hiện hành, một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trên phạm vi cả nước.
Trường hợp có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở, hộ kinh doanh phải thực hiện thông báo cho cơ quan quản lý thuế và cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh theo quy định.
7. CHỦ CÔNG TY THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH CÓ ĐƯỢC TIẾP TỤC HOẠT ĐỘNG CÔNG TY KHÔNG?
Việc một cá nhân thành lập hộ kinh doanh không đồng nghĩa với việc công ty mà cá nhân đó đang sở hữu hoặc tham gia phải chấm dứt hoạt động.
Chủ sở hữu công ty, thành viên công ty hoặc người quản lý doanh nghiệp cần tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với công ty theo quy định pháp luật.
Đồng thời, hoạt động của hộ kinh doanh và hoạt động của công ty là hai hoạt động kinh doanh cần được quản lý, kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tương ứng.
Do đó, trước khi thành lập hộ kinh doanh, chủ công ty nên xác định rõ mô hình hoạt động, ngành nghề, địa điểm và cách thức quản lý doanh thu, chi phí của từng hoạt động.
8. MỘT SỐ LƯU Ý KHI CHỦ CÔNG TY MỞ HỘ KINH DOANH
Thứ nhất, cần xác định đúng tư cách của người đăng ký
Không phải mọi cá nhân đang hoạt động trong doanh nghiệp đều bị hạn chế quyền thành lập hộ kinh doanh.
Cần căn cứ vào tư cách pháp lý cụ thể của người đăng ký và các trường hợp bị cấm theo quy định hiện hành.
Thứ hai, không đăng ký hộ kinh doanh dưới tên công ty
Hộ kinh doanh và công ty là các chủ thể kinh doanh khác nhau. Tên hộ kinh doanh phải đáp ứng quy định riêng về tên hộ kinh doanh.
Thứ ba, lựa chọn đúng ngành nghề
Khi đăng ký hộ kinh doanh, cần xác định ngành nghề kinh doanh chính và các ngành nghề kinh doanh khác phù hợp với hoạt động thực tế.
Thứ tư, lưu ý nghĩa vụ thuế
Sau khi thành lập, hộ kinh doanh phát sinh các nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật về thuế.
Do chính sách thuế có thể thay đổi theo từng thời kỳ, chủ hộ kinh doanh nên kiểm tra quy định áp dụng tại thời điểm bắt đầu hoạt động.
Thứ năm, cập nhật thông tin theo quy định mới
Từ khi Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực, nhiều nội dung về cơ quan đăng ký, hồ sơ và quy trình đăng ký hộ kinh doanh đã thay đổi so với quy định trước đây. Vì vậy, không nên sử dụng nguyên các hướng dẫn dựa trên Nghị định 01/2021/NĐ-CP để thực hiện thủ tục hiện tại.
9. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Chủ công ty TNHH có được thành lập hộ kinh doanh không?
Có. Chủ sở hữu công ty TNHH có thể đăng ký thành lập hộ kinh doanh nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định và không thuộc trường hợp bị cấm thành lập hộ kinh doanh.
Chủ công ty cổ phần có được mở hộ kinh doanh không?
Có thể. Việc một cá nhân là cổ đông hoặc người quản lý công ty cổ phần không tự động loại trừ quyền thành lập hộ kinh doanh. Người đăng ký vẫn phải đáp ứng các điều kiện theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có được thành lập hộ kinh doanh không?
Không. Chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân.
Một người có được đăng ký nhiều hộ kinh doanh không?
Không. Cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
Đăng ký hộ kinh doanh hiện nay nộp hồ sơ ở đâu?
Hồ sơ được nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở; việc giải quyết hồ sơ do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở thực hiện.
KẾT LUẬN
Chủ sở hữu, thành viên hoặc người quản lý công ty về nguyên tắc có thể thành lập hộ kinh doanh nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Riêng chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh.
Khi thực hiện thủ tục, cần chuẩn bị đúng hồ sơ, lựa chọn ngành nghề phù hợp và nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định hiện hành.
Nội dung trên được cập nhật theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.



