KTGTT là ký hiệu “Không tính vào giá tính thuế GTGT” theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026. Tìm hiểu ý nghĩa, trường hợp sử dụng ký hiệu KTGTT trên hóa đơn điện tử và những quy định liên quan theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Hóa đơn KTGTT là gì? Khi nào ghi ký hiệu KTGTT trên hóa đơn?
Từ năm 2026, dữ liệu hóa đơn điện tử sử dụng các ký hiệu thuế suất và giá trị liên quan đến thuế GTGT theo quy định mới. Trong đó, KTGTT là ký hiệu kế toán và doanh nghiệp cần hiểu đúng để ghi nhận thông tin trên hóa đơn phù hợp với bản chất giao dịch.
1. Hóa đơn KTGTT là gì?
Căn cứ Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026, ký hiệu KTGTT có ý nghĩa là “Không tính vào giá tính thuế GTGT”.
Ký hiệu này được sử dụng trong dữ liệu hóa đơn điện tử để thể hiện trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ không tính vào giá tính thuế GTGT theo quy định áp dụng.
Khi lập hóa đơn, người bán cần căn cứ vào bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh và quy định về thuế GTGT để xác định cách thể hiện phù hợp. Không nên tự chọn KTGTT chỉ vì giao dịch không phát sinh số thuế GTGT phải nộp.
2. Khi nào lập hóa đơn ghi ký hiệu KTGTT?
Theo hướng dẫn tại bài viết của Thư viện Pháp luật, khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế GTGT, người bán cần lập hóa đơn và thể hiện ký hiệu KTGTT phù hợp với quy định về nội dung, định dạng hóa đơn điện tử.
Theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn phải thể hiện các thông tin liên quan như tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất và các thông tin tổng hợp tiền thuế, tổng tiền thanh toán theo quy định áp dụng.
Kế toán cần lưu ý:
Xác định đúng bản chất khoản thu hoặc giao dịch trước khi lập hóa đơn.
Kiểm tra khoản tiền có thuộc giá tính thuế GTGT hay không theo quy định tương ứng.
Sử dụng đúng ký hiệu và định dạng dữ liệu được hỗ trợ trên phần mềm hóa đơn điện tử.
Lưu hồ sơ, chứng từ làm căn cứ giải trình khi cần thiết.
Không phải mọi giao dịch không phát sinh thuế GTGT đều sử dụng ký hiệu KTGTT. Cần phân biệt trường hợp không tính vào giá tính thuế với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, không kê khai tính nộp thuế GTGT hoặc nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế GTGT.
3. Phân biệt KTGTT với các ký hiệu thuế GTGT khác
Theo Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026, các ký hiệu có ý nghĩa khác nhau:
Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
KTGTT | Không tính vào giá tính thuế GTGT |
KCT | Không chịu thuế GTGT |
KKKNT | Không kê khai, tính nộp thuế GTGT |
KTPVDC | Không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế GTGT |
0%, 5%, 8%, 10% | Các mức thuế suất GTGT tương ứng theo quy định |
Các ký hiệu trên không thể sử dụng thay thế cho nhau. Việc chọn sai có thể khiến thông tin hóa đơn không phản ánh đúng bản chất giao dịch và dẫn đến sai sót khi kê khai thuế.
Vì vậy, kế toán nên đối chiếu quy định về thuế GTGT và hướng dẫn kỹ thuật của hệ thống hóa đơn điện tử trước khi lựa chọn ký hiệu.
4. Trường hợp nào không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP?
Theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, có một số trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định, tùy điều kiện cụ thể. Các nhóm được đề cập gồm:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
Một số khoản thu từ hoạt động cho thuê bất động sản và cung cấp nội dung số ra nước ngoài thuộc phạm vi quy định.
Một số hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp khi đáp ứng điều kiện về khấu trừ thuế.
Một số khoản thu liên quan đến tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, hoạt động tài chính, bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.
Một số trường hợp góp vốn bằng tài sản, điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc và cho mượn máy móc, thiết bị phục vụ gia công đáp ứng điều kiện quy định.
Một số trường hợp xuất dùng hàng hóa, dịch vụ nội bộ, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phát sinh khoản thu không liên quan đến việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định về thuế GTGT.
Danh sách trên chỉ khái quát các nhóm trường hợp. Khi áp dụng, doanh nghiệp cần xem đầy đủ Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các quy định được viện dẫn để xác định đúng điều kiện cụ thể.
5. Những đối tượng nào phải sử dụng hóa đơn điện tử?
Theo Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, các nhóm đối tượng và hình thức hóa đơn điện tử được quy định tùy loại hình kinh doanh, điều kiện đáp ứng và trường hợp áp dụng. Nội dung chính gồm:
Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, trừ các trường hợp được áp dụng hình thức khác theo quy định.
Một số doanh nghiệp có hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm đáp ứng điều kiện được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, trừ các trường hợp phải sử dụng hóa đơn có mã.
Một số hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thuộc trường hợp phải áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tương ứng.
Doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần kiểm tra điều kiện cụ thể của mình trước khi xác định loại hóa đơn phải sử dụng.
Kết luận
KTGTT là ký hiệu “Không tính vào giá tính thuế GTGT” theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026. Khi lập hóa đơn điện tử, người bán cần căn cứ vào bản chất giao dịch và quy định pháp luật để lựa chọn đúng ký hiệu, tránh nhầm lẫn với KCT, KKKNT và KTPVDC.
Bài viết được eHKD tổng hợp từ nhiều nguồn và chỉ mang tính chất tham khảo.





