Trường hợp nào phải ghi thuế suất KTPVDC trên hóa đơn theo Công văn 7813?

Tác giả: Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Ngày đăng 24/10/2026Cập nhật 29/10/20261 phút đọc

Công văn 7813/CT-QLNT hướng dẫn cách ghi thuế suất KTPVDC trên hóa đơn điện tử đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế GTGT. Tìm hiểu cách phân biệt với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế và chỉ tiêu kê khai trên tờ khai thuế GTGT.

Trường hợp nào phải ghi thuế suất KTPVDC trên hóa đơn theo Công văn 7813?

Khi lập hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần xác định đúng thuế suất tương ứng với hàng hóa, dịch vụ cung cấp. Đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), người bán ghi KTPVDC tại nội dung thuế suất trên hóa đơn theo hướng dẫn tại Công văn 7813/CT-QLNT.

Vậy KTPVDC có nghĩa là gì, áp dụng trong trường hợp nào và cần kê khai doanh thu này trên tờ khai thuế GTGT ra sao? Dưới đây là những nội dung cần lưu ý.

1. KTPVDC trên hóa đơn điện tử là gì?

Theo STT 9 Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định 1233/QĐ-CT ngày 27/8/2026 của Cục Thuế, ký hiệu KTPVDC được giải thích là “Không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật thuế”.

Ký hiệu này được sử dụng trong dữ liệu hóa đơn điện tử để thể hiện trường hợp hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế GTGT, thay vì ghi một mức thuế suất GTGT cụ thể.

Cần lưu ý rằng KTPVDC không phải là một mức thuế suất GTGT như 0%, 5% hay 10%. Đây là giá trị thể hiện tính chất của hàng hóa, dịch vụ đối với phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế.

2. Trường hợp nào phải ghi thuế suất KTPVDC trên hóa đơn?

Căn cứ Công văn 7813/CT-QLNT do Cục Thuế ban hành ngày 16/10/2026, trường hợp hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp cung cấp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế GTGT năm 2024 thì tại nội dung “thuế suất” trên hóa đơn phải thể hiện KTPVDC.

Cơ sở pháp lý được viện dẫn gồm:

  • Khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP: Quy định nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử. Người bán phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn theo quy định.

  • Điểm 5 Phụ lục Nội dung của hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP: Quy định các nội dung liên quan đến tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, thành tiền, thuế suất GTGT và tiền thuế GTGT trên hóa đơn.

  • STT 9 Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định 1233/QĐ-CT: Quy định giá trị KTPVDC có nghĩa là không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật thuế.

Như vậy, khi xác định hàng hóa, dịch vụ cung cấp nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế GTGT, doanh nghiệp cần ghi KTPVDC tại trường thuế suất trên hóa đơn theo hướng dẫn nêu trên.

Việc ghi KTPVDC phải căn cứ vào bản chất giao dịch và quy định pháp luật áp dụng, không nên lựa chọn chỉ vì hàng hóa, dịch vụ không phát sinh số thuế GTGT phải nộp.

3. KTPVDC có giống với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không?

KTPVDC và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không nên được hiểu là cùng một khái niệm.

Tiêu chí

KTPVDC

Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

Bản chất

Hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế GTGT

Hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh nhưng được quy định là đối tượng không chịu thuế

Cách xác định

Căn cứ phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế đối với giao dịch

Căn cứ danh mục và quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT

Cách ghi hóa đơn

Ghi KTPVDC nếu đáp ứng điều kiện áp dụng

Ghi theo quy định về hóa đơn áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế

Do đó, doanh nghiệp cần phân loại đúng giao dịch trước khi lập hóa đơn. Không phải mọi hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT đều mặc nhiên ghi KTPVDC.

4. Kê khai hàng hóa, dịch vụ ghi KTPVDC trên tờ khai thuế GTGT như thế nào?

Theo hướng dẫn tại Công văn 7813/CT-QLNT, trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT được kê khai tại chỉ tiêu [34a].

Khi kê khai, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Xác định đúng doanh thu thuộc trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT.

  • Đối chiếu nội dung hóa đơn điện tử với dữ liệu kế toán và chứng từ của giao dịch.

  • Không nhầm doanh thu thuộc chỉ tiêu [34a] với doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

  • Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải thực hiện theo các điều kiện và nguyên tắc tại Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cùng các quy định sửa đổi, bổ sung có liên quan.

Doanh nghiệp nên kiểm tra hướng dẫn kê khai hiện hành và các chỉ tiêu trên mẫu tờ khai đang sử dụng để bảo đảm số liệu được phản ánh đúng bản chất giao dịch.

5. Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT có được hoàn thuế không?

Theo khoản 27 Điều 5 Luật Thuế GTGT năm 2024, cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT về nguyên tắc không được khấu trừ, không được hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng thuế suất 0% theo khoản 1 Điều 9 của Luật này.

Vì vậy, doanh nghiệp cần phân biệt rõ:

  • Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT: Áp dụng quy định về khấu trừ và hoàn thuế đối với đối tượng không chịu thuế.

  • Hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0%: Là hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế nhưng được áp dụng mức thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện luật định; việc khấu trừ, hoàn thuế được xem xét theo quy định tương ứng.

  • Hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế GTGT: Cần xác định nghĩa vụ thuế và cách kê khai theo bản chất giao dịch cùng các quy định liên quan.

Việc ghi KTPVDC trên hóa đơn không tự động làm phát sinh quyền khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện khấu trừ, hồ sơ chứng từ và quy định áp dụng đối với từng hoạt động.

Kết luận

Theo Công văn 7813/CT-QLNT ngày 16/10/2026, khi hàng hóa, dịch vụ cung cấp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế GTGT năm 2024, người bán ghi KTPVDC tại nội dung thuế suất trên hóa đơn điện tử.

Đồng thời, doanh nghiệp cần phân biệt trường hợp này với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, kê khai doanh thu đúng chỉ tiêu [34a] trên tờ khai mẫu số 01/GTGT khi thuộc trường hợp áp dụng, và xác định quyền khấu trừ thuế đầu vào theo quy định.

Bài viết được eHKD tổng hợp từ nhiều nguồn và chỉ mang tính chất tham khảo.

Chia sẻ bài viết