PHÂN BIỆT CHỨNG THƯ SỐ VÀ CHỮ KÝ SỐ: KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO?

Tác giả: Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Ngày đăng 25/09/2026Cập nhật 25/09/20261 phút đọc

Chứng thư số và chữ ký số có phải là một? Tìm hiểu khái niệm, chức năng, mối quan hệ và điểm khác nhau giữa chứng thư chữ ký số và chữ ký số theo quy định mới nhất.

Trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử, nhiều cá nhân và doanh nghiệp thường nhầm lẫn giữa chứng thư số và chữ ký số. Hai khái niệm này có mối quan hệ chặt chẽ nhưng không phải là một.

Theo Luật Giao dịch điện tử, chữ ký số là một loại chữ ký điện tử, còn chứng thư chữ ký điện tử là thông điệp dữ liệu dùng để xác nhận chủ thể được chứng thực là người ký. Đối với chữ ký số, chứng thư này được gọi là chứng thư chữ ký số.

Vậy chứng thư số là gì? Chữ ký số là gì? Hai khái niệm này khác nhau như thế nào? Cùng Kế toán Anpha tìm hiểu chi tiết.

1. CHỨNG THƯ SỐ LÀ GÌ?

Theo thuật ngữ pháp lý hiện hành, chứng thư chữ ký điện tử là thông điệp dữ liệu nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử.

Đối với chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử được gọi là chứng thư chữ ký số.

Hiểu đơn giản, chứng thư số có thể được xem như một “giấy chứng nhận điện tử” giúp xác nhận danh tính của chủ thể sử dụng chữ ký số.

Chứng thư chữ ký số thường chứa các thông tin phục vụ việc xác định chủ thể và kiểm tra chữ ký, chẳng hạn:

  • Thông tin về tổ chức cung cấp hoặc tạo lập chứng thư;

  • Tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được cấp chứng thư;

  • Mã hoặc số định danh của chủ thể;

  • Số hiệu của chứng thư;

  • Thời hạn có hiệu lực;

  • Dữ liệu dùng để kiểm tra chữ ký điện tử;

  • Mục đích, phạm vi sử dụng;

  • Thông tin về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp chứng thư.

Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định cụ thể về nội dung của chứng thư chữ ký điện tử và phân loại chứng thư chữ ký điện tử. Nghị định có hiệu lực từ ngày 10/04/2025.

Chứng thư chữ ký số dùng để làm gì?

Chứng thư chữ ký số chủ yếu được sử dụng để:

  • Xác nhận danh tính chủ thể ký;

  • Liên kết chữ ký số với chủ thể ký;

  • Hỗ trợ kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số;

  • Xác định thời hạn và phạm vi sử dụng của chữ ký;

  • Là cơ sở để xác thực chữ ký trong giao dịch điện tử.


2. CHỮ KÝ SỐ LÀ GÌ?

Chữ ký số là một loại chữ ký điện tử được tạo ra bằng công nghệ sử dụng thuật toán khóa không đối xứng, gồm khóa bí mật và khóa công khai.

Trong đó:

  • Khóa bí mật được sử dụng để tạo chữ ký số;

  • Khóa công khai được sử dụng để kiểm tra chữ ký số.

Theo Luật Giao dịch điện tử, chữ ký số có khả năng bảo đảm:

  • Tính xác thực của chủ thể ký;

  • Tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu;

  • Tính chống chối bỏ của chủ thể ký.

Chữ ký số không có chức năng bảo đảm tính bí mật của thông điệp dữ liệu.

Chữ ký số được sử dụng để làm gì?

Trong thực tế, chữ ký số thường được sử dụng để ký các hồ sơ, tài liệu và giao dịch điện tử như:

  • Hồ sơ khai, nộp thuế điện tử;

  • Hồ sơ bảo hiểm xã hội;

  • Hóa đơn điện tử;

  • Hợp đồng điện tử;

  • Hồ sơ đăng ký, thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến;

  • Các giao dịch điện tử khác có yêu cầu xác thực người ký.


3. CHỨNG THƯ SỐ VÀ CHỮ KÝ SỐ CÓ PHẢI LÀ MỘT?

Không. Chứng thư số và chữ ký số là hai khái niệm khác nhau.

Có thể hiểu đơn giản:

Chứng thư số dùng để xác nhận danh tính và thông tin liên quan đến chủ thể ký; chữ ký số được sử dụng để ký lên thông điệp dữ liệu.

Mối quan hệ giữa hai khái niệm này có thể hình dung như sau:

Chứng thư chữ ký số → xác nhận chủ thể ký

Khóa bí mật → tạo chữ ký số

Chữ ký số → gắn vào thông điệp dữ liệu để xác nhận việc ký

Khi kiểm tra chữ ký số, hệ thống có thể sử dụng dữ liệu trong chứng thư và khóa công khai tương ứng để xác minh chữ ký.


4. PHÂN BIỆT CHỨNG THƯ SỐ VÀ CHỮ KÝ SỐ

Dưới đây là những điểm khác nhau cơ bản:

Tiêu chí

Chứng thư chữ ký số

Chữ ký số

Bản chất

Là thông điệp dữ liệu dùng để xác nhận chủ thể được chứng thực là người ký

Là một loại chữ ký điện tử

Mục đích

Xác nhận danh tính, thông tin và dữ liệu cần thiết để kiểm tra chữ ký

Xác nhận chủ thể ký và sự chấp thuận đối với thông điệp dữ liệu

Đối tượng gắn với

Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư

Thông điệp dữ liệu được ký

Thành phần liên quan

Có dữ liệu để kiểm tra chữ ký

Được tạo bằng khóa bí mật

Khóa sử dụng

Chứa dữ liệu phục vụ kiểm tra chữ ký, trong đó có dữ liệu khóa công khai đối với chữ ký số

Sử dụng khóa bí mật để tạo chữ ký và khóa công khai để kiểm tra

Vai trò

Là cơ sở để xác thực chữ ký và chủ thể ký

Trực tiếp được gắn với thông điệp dữ liệu

Thời hạn

Có thời hạn hiệu lực theo chứng thư

Việc kiểm tra chữ ký gắn với hiệu lực của chứng thư và các điều kiện pháp lý, kỹ thuật liên quan

Theo Luật Giao dịch điện tử, chứng thư chữ ký điện tử và chữ ký số có mối liên hệ trực tiếp nhưng không thể sử dụng hai thuật ngữ này thay thế cho nhau.


5. MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỨNG THƯ SỐ VÀ CHỮ KÝ SỐ

Có thể hình dung quy trình đơn giản như sau:

Bước 1: Cấp chứng thư chữ ký số

Cá nhân hoặc tổ chức đăng ký sử dụng dịch vụ chữ ký số. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp chứng thư chữ ký số cho thuê bao theo quy định.

Bước 2: Sử dụng khóa bí mật để ký

Khi người dùng thực hiện ký một hồ sơ điện tử, khóa bí mật được sử dụng để tạo chữ ký số.

Bước 3: Gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu

Chữ ký số được gắn với nội dung của thông điệp dữ liệu mà người dùng muốn ký.

Bước 4: Kiểm tra chữ ký

Bên nhận có thể kiểm tra chữ ký số dựa trên dữ liệu kiểm tra chữ ký và chứng thư chữ ký số tương ứng.

Nếu chữ ký hợp lệ và chứng thư còn hiệu lực theo điều kiện áp dụng, hệ thống có thể xác định được chủ thể ký và kiểm tra việc thông điệp dữ liệu có bị thay đổi sau khi ký hay không.


6. CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?

Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định chứng thư chữ ký điện tử gồm các loại chính sau:

6.1. Chứng thư chữ ký số gốc

Đây là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia tự cấp cho mình tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy.

6.2. Chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy

Đây là chứng thư do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ.

6.3. Chứng thư chữ ký số công cộng

Đây là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao.

Đây là loại thường gặp khi cá nhân hoặc doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chữ ký số công cộng để thực hiện giao dịch điện tử.

6.4. Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng

Đây là chứng thư chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng cấp.

Các quy định này được thực hiện theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 10/04/2025.


7. CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG LÀ GÌ?

Theo Luật Giao dịch điện tử, chữ ký số công cộng là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công cộng và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số công cộng.

Đây là loại chữ ký số phổ biến đối với doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân khi thực hiện nhiều giao dịch điện tử với cơ quan nhà nước hoặc đối tác.

Ví dụ:

  • Doanh nghiệp sử dụng chữ ký số để ký hồ sơ thuế;

  • Cá nhân sử dụng chữ ký số để thực hiện một số giao dịch điện tử;

  • Ký hóa đơn điện tử;

  • Ký hồ sơ hành chính trực tuyến;

  • Ký hợp đồng điện tử.


8. CHỮ KÝ SỐ CÓ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ KHÔNG?

Có, nếu đáp ứng các điều kiện theo pháp luật về giao dịch điện tử.

Luật Giao dịch điện tử quy định chữ ký điện tử không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì được thể hiện dưới dạng điện tử.

Đối với chữ ký số, pháp luật quy định các yêu cầu về chủ thể ký, dữ liệu tạo chữ ký, tính liên kết với thông điệp dữ liệu và khả năng phát hiện thay đổi sau thời điểm ký.

Do đó, khi sử dụng chữ ký số trong giao dịch điện tử, cần bảo đảm chứng thư, phương tiện tạo chữ ký và quá trình ký đáp ứng các quy định có liên quan.


9. CHỨNG THƯ SỐ CÓ THỜI HẠN SỬ DỤNG KHÔNG?

Có.

Chứng thư chữ ký điện tử có thông tin về thời hạn có hiệu lực. Nghị định 23/2025/NĐ-CP cũng quy định nội dung của chứng thư bao gồm thời hạn có hiệu lực và các thông tin cần thiết để kiểm tra chữ ký.

Khi chứng thư hết hạn, bị tạm dừng hoặc bị thu hồi, việc sử dụng và kiểm tra chữ ký số phải được thực hiện theo trạng thái và quy định áp dụng đối với chứng thư đó.

Vì vậy, doanh nghiệp và cá nhân nên chủ động theo dõi thời hạn chứng thư để tránh gián đoạn khi thực hiện giao dịch điện tử.


10. CHỨNG THƯ SỐ VÀ CHỮ KÝ SỐ KHÁC NHAU NHƯNG CÓ MỐI QUAN HỆ CHẶT CHẼ

Có thể ghi nhớ bằng cách đơn giản:

Chứng thư số = xác nhận “ai là người ký”

Chữ ký số = xác nhận “người đó đã ký nội dung nào”

Ví dụ, khi doanh nghiệp ký một hồ sơ điện tử:

  • Chứng thư chữ ký số chứa thông tin giúp xác định chủ thể và kiểm tra chữ ký;

  • Khóa bí mật được sử dụng để tạo chữ ký;

  • Chữ ký số được gắn vào hồ sơ;

  • Hệ thống kiểm tra chữ ký dựa trên dữ liệu kiểm tra và chứng thư tương ứng.

Vì vậy, không nên gọi chứng thư số là chữ ký số hoặc ngược lại.


11. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

11.1. Chứng thư số và chữ ký số có giống nhau không?

Không.

Chứng thư số là chứng thư dùng để xác nhận chủ thể và hỗ trợ kiểm tra chữ ký; chữ ký số là một loại chữ ký điện tử được tạo bằng thuật toán khóa không đối xứng và được gắn với thông điệp dữ liệu.

11.2. Muốn sử dụng chữ ký số có cần chứng thư chữ ký số không?

Đối với chữ ký số công cộng, chữ ký số được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số công cộng. Chứng thư là một thành phần quan trọng trong việc xác thực chủ thể và kiểm tra chữ ký.

11.3. Chứng thư số dùng để làm gì?

Chứng thư số giúp xác nhận thông tin của chủ thể được cấp chứng thư và cung cấp dữ liệu cần thiết để kiểm tra chữ ký số.

11.4. Chữ ký số dùng để làm gì?

Chữ ký số được sử dụng để xác nhận chủ thể ký, thể hiện sự chấp thuận đối với thông điệp dữ liệu và bảo đảm tính toàn vẹn, chống chối bỏ theo quy định pháp luật.

11.5. Chứng thư chữ ký số có phải là một loại chữ ký số không?

Không.

Chứng thư chữ ký số và chữ ký số là hai thành phần khác nhau. Chứng thư cung cấp thông tin và dữ liệu để xác thực; chữ ký số được tạo ra bằng khóa bí mật và gắn với thông điệp dữ liệu.

11.6. Luật nào đang quy định về chữ ký số?

Khung pháp lý hiện hành chủ yếu gồm Luật Giao dịch điện tử 2023 và Nghị định 23/2025/NĐ-CP về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy. Luật Giao dịch điện tử 2023 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024, còn Nghị định 23/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2025.

12. KẾT LUẬN

Chứng thư số và chữ ký số có mối quan hệ mật thiết nhưng không phải là một.

Có thể tóm tắt như sau:

Nội dung

Chứng thư chữ ký số

Chữ ký số

Là gì?

Thông điệp dữ liệu xác nhận chủ thể được chứng thực

Một loại chữ ký điện tử

Mục đích

Xác nhận danh tính và hỗ trợ kiểm tra chữ ký

Xác nhận chủ thể ký và sự chấp thuận đối với thông điệp dữ liệu

Tạo ra bằng

Do tổ chức có thẩm quyền cấp/tạo lập theo quy định

Được tạo bằng khóa bí mật

Gắn với

Chủ thể được cấp chứng thư

Thông điệp dữ liệu

Vai trò

Cơ sở xác thực chữ ký

Công cụ trực tiếp dùng để ký

Nắm rõ sự khác nhau giữa hai khái niệm giúp cá nhân, doanh nghiệp tránh nhầm lẫn khi đăng ký, gia hạn và sử dụng chữ ký số trong các giao dịch điện tử.

Căn cứ pháp lý: Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15; Nghị định 23/2025/NĐ-CP về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy. Luật Giao dịch điện tử hiện đã có Văn bản hợp nhất số 36/VBHN-VPQH ngày 13/03/2026.