Thông báo 2907/TB-DLA: Giải đáp vướng mắc về chính sách thuế và hóa đơn tại Đắk Lắk

Tác giả: Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Ngày đăng 23/10/2026Cập nhật 29/10/20261 phút đọc

Thông báo 2907/TB-DLA tổng hợp giải đáp của Thuế tỉnh Đắk Lắk về các vướng mắc trong thực hiện chính sách thuế và hóa đơn năm 2026. Tìm hiểu những nội dung đáng chú ý về thời điểm lập hóa đơn, ghi nhận doanh thu, thuế GTGT và sử dụng hóa đơn điện tử.

Thông báo 2907/TB-DLA: Giải đáp vướng mắc về chính sách thuế và hóa đơn tại Đắk Lắk

Ngày 21/10/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk ban hành Thông báo 2907/TB-DLA về nội dung giải đáp vướng mắc tại Hội nghị đối thoại với người nộp thuế lần II năm 2026.

Thông báo tổng hợp các câu hỏi, kiến nghị của doanh nghiệp và nội dung trả lời của cơ quan thuế liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế, hóa đơn, chứng từ và thủ tục kê khai thuế. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn cách áp dụng quy định vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế.

1. Nội dung chính của Thông báo 2907/TB-DLA

Ngày 18/9/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk tổ chức Hội nghị tập huấn chính sách thuế mới kết hợp đối thoại, giải đáp vướng mắc cho người nộp thuế lần II năm 2026.

Tại hội nghị, cơ quan thuế tiếp nhận và giải đáp các nội dung liên quan đến chính sách thuế, hóa đơn, thủ tục hành chính thuế và những khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Thông báo 2907/TB-DLA công bố kết quả giải đáp và gửi đến các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nội dung chi tiết được trình bày trong phụ lục tổng hợp câu hỏi và nội dung giải đáp kèm theo thông báo.

Tải văn bản và phụ lục:

2. Một số vướng mắc về thời điểm lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu

2.1. Dịch vụ logistics cần đối soát dữ liệu

Đối với dịch vụ có số lượng lớn, phát sinh thường xuyên và cần thời gian đối soát dữ liệu giữa doanh nghiệp với khách hàng, đối tác, thời điểm lập hóa đơn có thể được xác định theo thời điểm hoàn thành đối soát nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Theo nội dung giải đáp tại Thông báo 2907/TB-DLA, căn cứ điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với trường hợp thuộc diện áp dụng quy định về đối soát, hóa đơn được lập khi hoàn thành đối soát nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

Tuy nhiên, không phải mọi dịch vụ bốc xếp hàng hóa tại cảng đều mặc nhiên được áp dụng thời điểm lập hóa đơn theo đối soát. Trường hợp chỉ cung cấp riêng dịch vụ bốc xếp, không gắn với chuỗi dịch vụ logistics theo thỏa thuận với khách hàng, thì thời điểm lập hóa đơn phải xác định theo quy định chung về cung cấp dịch vụ.

2.2. Thời điểm ghi nhận doanh thu có thể khác thời điểm lập hóa đơn

Cơ quan thuế cũng làm rõ rằng thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ghi nhận doanh thu cần được xem xét theo quy định tương ứng.

Đối với dịch vụ đã hoàn thành trong tháng 8/2026, doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu vào tháng 8/2026 theo tình huống được giải đáp, không chuyển doanh thu sang tháng 9 chỉ vì hóa đơn được lập trong tháng 9 theo thời điểm đối soát hợp lệ.

Doanh nghiệp cần phân biệt thời điểm hoàn thành dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn và thời điểm xác định doanh thu để kê khai, hạch toán đúng quy định.

3. Lập hóa đơn đối với dịch vụ lưu trú và khoản tiền khách thanh toán trước

Một nội dung khác được đề cập là thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ lưu trú khi khách đặt phòng và thanh toán trước qua các nền tảng đặt phòng trực tuyến.

Theo nội dung giải đáp, việc xác định thời điểm lập hóa đơn cần căn cứ vào bản chất khoản tiền đã nhận và thỏa thuận giữa khách sạn với khách hàng.

  • Trường hợp khoản tiền được xác định là tiền trả trước: Nếu khách sạn nhận tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo quy định về thời điểm thu tiền.

  • Trường hợp tiền đặt cọc đúng quy định: Nếu các bên có thỏa thuận rõ ràng bằng văn bản về việc đặt cọc nhằm bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng và đáp ứng quy định của pháp luật dân sự, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo quy định áp dụng đối với dịch vụ.

  • Trường hợp không xác định rõ tính chất khoản tiền: Nếu các bên không xác định rõ đây là tiền đặt cọc hay tiền trả trước, khoản tiền được coi là tiền trả trước theo quy định được viện dẫn trong văn bản giải đáp.

Doanh nghiệp kinh doanh lưu trú nên kiểm tra hợp đồng, xác nhận đặt phòng và chứng từ thu tiền để xác định đúng bản chất khoản tiền nhận được.

4. Hóa đơn đối với dịch vụ khám, chữa bệnh có bảo hiểm y tế

Thông báo cũng giải đáp trường hợp cơ sở khám, chữa bệnh cung cấp dịch vụ cho người có thẻ bảo hiểm y tế nhưng hóa đơn đối với phần chi phí do cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chỉ được lập sau khi hoàn tất thanh, quyết toán.

Theo điểm m khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cơ sở khám, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về phần mềm quản lý khám, chữa bệnh, quản lý viện phí, phiếu thu và dữ liệu lưu trữ có thể tổng hợp lập hóa đơn điện tử cuối ngày đối với các dịch vụ thực hiện trong ngày khi người bệnh không yêu cầu lấy hóa đơn riêng.

Đối với chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán, cơ sở khám, chữa bệnh lập hóa đơn tại thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí theo quy định.

Về ghi nhận doanh thu, thời điểm xác định doanh thu dịch vụ được căn cứ vào thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung cấp dịch vụ theo quy định áp dụng. Vì vậy, doanh thu trên báo cáo tài chính và doanh thu trên tờ khai thuế GTGT có thể chênh lệch giữa các kỳ khi thời điểm ghi nhận doanh thu khác thời điểm lập hóa đơn.

Cơ sở khám, chữa bệnh cần lập bảng theo dõi doanh thu đã ghi nhận nhưng chưa lập hóa đơn theo từng kỳ quyết toán với cơ quan bảo hiểm xã hội để phục vụ đối chiếu và giải trình khi cần thiết.

5. Mua nông sản trực tiếp từ hộ kinh doanh có phải lập hóa đơn không?

Một tình huống khác được giải đáp là doanh nghiệp mua nông sản do hộ kinh doanh trực tiếp sản xuất và bán ra.

Theo nội dung Thông báo 2907/TB-DLA, việc xác định có phải lập hóa đơn hay không cần xem xét tình trạng đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh và điều kiện áp dụng quy định về bảng kê thu mua.

  • Hộ kinh doanh chưa đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử: Trường hợp thuộc diện không phải sử dụng hóa đơn điện tử và bán nông sản do mình trực tiếp sản xuất, hộ kinh doanh không phải lập hóa đơn theo trường hợp được quy định. Doanh nghiệp mua hàng thực hiện lập bảng kê thu mua theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC và lưu giữ hồ sơ, chứng từ theo quy định.

  • Hộ kinh doanh đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử: Nếu thuộc trường hợp bắt buộc hoặc đã tự nguyện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, hộ kinh doanh phải lập hóa đơn khi bán hàng theo quy định áp dụng. Doanh nghiệp mua hàng sử dụng hóa đơn điện tử làm hồ sơ chứng từ tương ứng, không thay thế bằng bảng kê thu mua trong trường hợp này.

Doanh nghiệp cần kiểm tra tình trạng sử dụng hóa đơn điện tử của bên bán, lưu giữ hồ sơ chứng minh nguồn gốc nông sản và chứng từ thanh toán. Việc sử dụng bảng kê hay hóa đơn phải dựa trên điều kiện thực tế và quy định có liên quan.

6. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm

Thông báo cũng đề cập vướng mắc của doanh nghiệp khi mua hàng hóa, dịch vụ trả chậm có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên và đến hạn thanh toán nhưng chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Theo quy định được viện dẫn tại điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 144/2026/NĐ-CP:

  • Khi chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, doanh nghiệp vẫn có thể được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.

  • Khi đến hạn thanh toán mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo yêu cầu, doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không đáp ứng điều kiện.

  • Nếu sau đó doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ, số thuế GTGT đầu vào tương ứng được kê khai, khấu trừ theo quy định tại kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán.

Doanh nghiệp cần theo dõi thời hạn thanh toán của từng hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán để kê khai điều chỉnh đúng kỳ, hạn chế sai sót khi giải trình với cơ quan thuế.

7. Hóa đơn điện tử được định dạng như thế nào?

Theo Điều 3 Thông tư 91/2026/TT-BTC, định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu và chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử.

Một số nội dung cần lưu ý:

  • Hóa đơn điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML.

  • Định dạng gồm thành phần dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần dữ liệu chữ ký số. Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế còn có thành phần dữ liệu liên quan đến mã của cơ quan thuế.

  • Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp gửi trực tiếp dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về kết nối, phương thức truyền nhận và giao thức theo quy định.

  • Hóa đơn điện tử phải hiển thị đầy đủ, chính xác nội dung, không gây hiểu sai lệch và bảo đảm người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.

Doanh nghiệp cần bảo đảm phần mềm lập, truyền nhận và lưu trữ hóa đơn điện tử đáp ứng các yêu cầu áp dụng đối với đơn vị mình.

8. Những đối tượng nào phải sử dụng hóa đơn điện tử?

Theo nội dung được Thư viện Pháp luật tổng hợp từ khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, việc sử dụng hóa đơn điện tử được xác định theo nhóm đối tượng và điều kiện cụ thể.

Một số nhóm đáng chú ý gồm:

  • Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ các trường hợp được quy định riêng.

  • Doanh nghiệp trong những lĩnh vực nhất định có hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm kế toán và phần mềm hóa đơn điện tử đáp ứng điều kiện có thể sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, nếu không thuộc trường hợp phải sử dụng hóa đơn có mã hoặc trường hợp loại trừ.

  • Tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thuộc các nhóm hoạt động được quy định có thể thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thuộc trường hợp được quy định phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần đối chiếu đầy đủ điều kiện, trường hợp ngoại lệ và văn bản pháp luật đang áp dụng trước khi lựa chọn loại hóa đơn điện tử.

Kết luận

Thông báo 2907/TB-DLA của Thuế tỉnh Đắk Lắk tổng hợp nhiều nội dung giải đáp thiết thực liên quan đến thời điểm lập hóa đơn, ghi nhận doanh thu, thuế GTGT, hồ sơ mua hàng và sử dụng hóa đơn điện tử.

Doanh nghiệp nên tham khảo toàn văn thông báo và phụ lục đính kèm để kiểm tra nội dung phù hợp với tình huống thực tế của mình. Khi áp dụng, cần đối chiếu với văn bản pháp luật liên quan và các quy định còn hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.

Bài viết được eHKD tổng hợp từ nhiều nguồn và chỉ mang tính chất tham khảo.

Chia sẻ bài viết