THUẾ HỘ KINH DOANH 2026: CÁCH TÍNH, MỨC THUẾ SUẤT VÀ CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP

Tác giả: Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Ngày đăng 25/09/2026Cập nhật 25/09/20261 phút đọc

Cập nhật cách tính thuế hộ kinh doanh 2026: ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng, thuế GTGT, thuế TNCN, thuế suất theo ngành nghề, cách kê khai và ví dụ tính thuế chi tiết.

Từ năm 2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều thay đổi quan trọng. Trong đó, chấm dứt cơ chế thuế khoán, nâng ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế lên 1 tỷ đồng/năm và thay đổi phương pháp tính thuế TNCN là những nội dung hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý.

Vậy năm 2026 hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế nào? Doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế? Thuế GTGT và thuế TNCN được tính như thế nào? Bài viết dưới đây của Kế toán Anpha sẽ cập nhật chi tiết.

1. CÁC LOẠI THUẾ HỘ KINH DOANH PHẢI NỘP NĂM 2026

Tùy ngành nghề và quy mô doanh thu, hộ kinh doanh có thể phát sinh các nghĩa vụ thuế sau:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT);

  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN);

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt;

  • Thuế tài nguyên;

  • Thuế bảo vệ môi trường;

  • Các khoản thuế, nghĩa vụ tài chính khác nếu thuộc trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định.

Riêng lệ phí môn bài đã được bãi bỏ từ ngày 01/01/2026. Vì vậy, hộ kinh doanh không còn phải nộp lệ phí môn bài từ năm 2026.

Lưu ý về thuế GTGT và thuế TNCN

Từ năm 2026, hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Nếu doanh thu vượt 1 tỷ đồng/năm, hộ kinh doanh bắt đầu phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT và TNCN theo phương pháp tương ứng với quy mô doanh thu và khả năng xác định chi phí.


2. HỘ KINH DOANH DOANH THU BAO NHIÊU THÌ PHẢI NỘP THUẾ?

Theo quy định hiện hành, có thể phân loại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo doanh thu như sau:

Nhóm

Doanh thu trong năm

Nghĩa vụ thuế chính

Nhóm 1

Từ 1 tỷ đồng trở xuống

Không phải nộp GTGT, TNCN

Nhóm 2

Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng

Nộp GTGT và TNCN

Nhóm 3

Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng

Nộp GTGT và TNCN

Nhóm 4

Trên 50 tỷ đồng

Nộp GTGT và TNCN

Ngưỡng 1 tỷ đồng/năm là điểm cần đặc biệt lưu ý. Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã sửa ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng.

Hộ kinh doanh doanh thu không quá 1 tỷ đồng có phải kê khai gì không?

Có.

Mặc dù được miễn thuế GTGT và thuế TNCN, hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống vẫn phải thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh theo quy định.

Đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh thuộc trường hợp này, thời hạn thông báo doanh thu được thực hiện theo quy định về quản lý thuế; hồ sơ và thời hạn cụ thể hiện được hướng dẫn tại thủ tục hành chính về khai thuế hộ kinh doanh.


3. CÁCH TÍNH THUẾ GTGT HỘ KINH DOANH NĂM 2026

Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng, thuế GTGT được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế.

Công thức tính

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % thuế GTGT

Tùy ngành nghề, tỷ lệ thuế GTGT được áp dụng khác nhau.

Ngành nghề kinh doanh

Tỷ lệ thuế GTGT

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3%

Hoạt động kinh doanh khác

2%

Các trường hợp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, thuế suất 0% hoặc không phải khai thuế GTGT được áp dụng theo quy định tương ứng của pháp luật thuế GTGT.

Ví dụ

Hộ kinh doanh A hoạt động bán lẻ hàng hóa, doanh thu trong năm là 3 tỷ đồng.

Tỷ lệ thuế GTGT đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa là 1%.

Thuế GTGT phải nộp:

3 tỷ × 1% = 30 triệu đồng


4. CÁCH TÍNH THUẾ TNCN HỘ KINH DOANH NĂM 2026

Từ ngày 01/07/2026, việc tính thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh được thực hiện theo Luật Thuế TNCN mới và các văn bản hướng dẫn. Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 để quy định chi tiết một số nội dung của Luật Thuế TNCN.

Tùy doanh thu và khả năng xác định chi phí, hộ kinh doanh có thể áp dụng phương pháp tính thuế TNCN khác nhau.

4.1. Hộ kinh doanh doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống

Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống:

  • Không phải nộp thuế TNCN;

  • Không phải nộp thuế GTGT;

  • Vẫn phải thực hiện thông báo doanh thu theo quy định quản lý thuế.


4.2. Hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng

Hộ kinh doanh thuộc nhóm này có thể áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nếu xác định được chi phí theo quy định.

Công thức:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ

Đối với trường hợp áp dụng phương pháp tính theo thu nhập tính thuế, thuế suất đối với nhóm doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng là 15%.

Trường hợp thuộc nhóm này nhưng không xác định được chi phí đầu vào theo quy định, hộ kinh doanh có thể tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng.


4.3. Hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng

Hộ kinh doanh thuộc nhóm này thực hiện tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế.

Công thức:

Thuế TNCN = (Doanh thu - Chi phí được trừ) × 17%


4.4. Hộ kinh doanh doanh thu trên 50 tỷ đồng

Thuế TNCN được tính theo thu nhập tính thuế với thuế suất:

20%

Như vậy, đối với phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế, mức thuế suất TNCN được phân theo doanh thu:

Doanh thu/năm

Thuế suất TNCN

Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng

15%

Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng

17%

Trên 50 tỷ đồng

20%


5. THUẾ TNCN HỘ KINH DOANH TÍNH THEO DOANH THU

Đối với một số trường hợp, thuế TNCN được tính trực tiếp trên doanh thu tính thuế.

Đối với hộ kinh doanh thuộc nhóm trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng không xác định được chi phí đầu vào, có thể áp dụng phương pháp tính theo doanh thu.

Công thức:

Thuế TNCN = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) × Tỷ lệ thuế TNCN

Tỷ lệ thuế được xác định theo ngành nghề kinh doanh.

Ngành nghề

Thuế TNCN

Phân phối, cung cấp hàng hóa

0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

2%

Một số dịch vụ đặc thù như cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp

5%

Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số

5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

1,5%

Hoạt động kinh doanh khác

1%

Mức thuế suất cụ thể cần được xác định theo đúng ngành nghề thực tế và phụ lục thuế suất hiện hành.


6. VÍ DỤ CÁCH TÍNH THUẾ HỘ KINH DOANH NĂM 2026

Ví dụ 1: Doanh thu 600 triệu đồng/năm

Hộ kinh doanh bán quần áo có doanh thu 600 triệu đồng/năm.

Doanh thu không vượt 1 tỷ đồng nên:

  • Thuế GTGT: Không phải nộp;

  • Thuế TNCN: Không phải nộp;

  • Lệ phí môn bài: Không phải nộp từ năm 2026.

Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện thông báo doanh thu theo quy định.


Ví dụ 2: Doanh thu 3 tỷ đồng/năm, bán hàng hóa

Hộ kinh doanh B kinh doanh phân phối hàng hóa, doanh thu 3 tỷ đồng/năm và lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN theo doanh thu.

Thuế GTGT:

3 tỷ × 1% = 30 triệu đồng

Thuế TNCN:

(3 tỷ - 1 tỷ) × 0,5% = 10 triệu đồng

Tổng thuế GTGT và TNCN:

30 triệu + 10 triệu = 40 triệu đồng/năm


Ví dụ 3: Doanh thu 6 tỷ đồng/năm, xác định được chi phí

Hộ kinh doanh C có:

  • Doanh thu: 6 tỷ đồng;

  • Chi phí được trừ: 5 tỷ đồng;

  • Ngành nghề: phân phối, cung cấp hàng hóa.

Thuế GTGT:

6 tỷ × 1% = 60 triệu đồng

Thu nhập tính thuế:

6 tỷ - 5 tỷ = 1 tỷ đồng

Thuế TNCN:

1 tỷ × 17% = 170 triệu đồng

Tổng thuế:

60 triệu + 170 triệu = 230 triệu đồng

Lưu ý: Đây là ví dụ minh họa. Việc xác định chi phí được trừ phải đáp ứng điều kiện, hồ sơ và chứng từ theo quy định về thuế.


7. BẢNG TRA CỨU THUẾ SUẤT HỘ KINH DOANH THEO NGÀNH NGHỀ

Dưới đây là bảng tổng hợp một số nhóm ngành nghề phổ biến:

Nhóm ngành nghề

Thuế GTGT

Thuế TNCN theo doanh thu

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1%

0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL

5%

2%

Cho thuê tài sản

5%

5%

Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số

5%

5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa

3%

1,5%

Xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3%

1,5%

Hoạt động kinh doanh khác

2%

1%

Việc phân loại ngành nghề phải căn cứ vào hoạt động kinh doanh thực tế, không chỉ dựa vào tên ngành nghề đăng ký. Với hoạt động kinh doanh có nhiều nhóm ngành, cần xác định tỷ lệ thuế tương ứng cho từng hoạt động.


8. HỘ KINH DOANH CÓ DOANH THU TRÊN 1 TỶ ĐỒNG CÓ PHẢI DÙNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ?

Có.

Theo quy định được sửa đổi tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc trường hợp phải áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định, trong đó có hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Đây là điểm cần lưu ý khi hộ kinh doanh chuyển từ quy mô nhỏ sang quy mô doanh thu lớn.


9. HỘ KINH DOANH CÓ DOANH THU DƯỚI 1 TỶ ĐỒNG CÓ ĐƯỢC MIỄN THUẾ HOÀN TOÀN?

Không nên hiểu là mọi nghĩa vụ thuế đều được miễn.

Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 1 tỷ đồng được miễn thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định hiện hành.

Tuy nhiên, nếu hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng chịu các loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên hoặc thuế bảo vệ môi trường thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ tương ứng.

Ngoài ra, hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện các thủ tục khai, thông báo doanh thu và quản lý thuế theo quy định.


10. HỘ KINH DOANH KÊ KHAI THUẾ NHƯ THẾ NÀO?

Từ năm 2026, việc quản lý thuế hộ kinh doanh được thực hiện theo cơ chế mới, thay cho phương pháp thuế khoán trước đây.

Tùy trường hợp, hộ kinh doanh có thể phải:

  • Thông báo doanh thu thực tế;

  • Kê khai thuế GTGT;

  • Kê khai thuế TNCN;

  • Kê khai các loại thuế khác nếu phát sinh;

  • Cung cấp thông tin tài khoản/số hiệu ví điện tử theo quy định;

  • Lập và lưu trữ hồ sơ, chứng từ liên quan đến doanh thu, chi phí;

  • Thực hiện giao dịch thuế điện tử nếu lựa chọn phương thức điện tử.

Bộ Tài chính đã ban hành hướng dẫn thủ tục khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Quyết định 1272/QĐ-BTC và các văn bản hướng dẫn liên quan.


11. THUẾ KHOÁN HỘ KINH DOANH CÒN ÁP DỤNG KHÔNG?

Không.

Từ năm 2026, cơ chế thuế khoán đối với hộ kinh doanh được thay đổi theo chính sách thuế mới. Hộ kinh doanh chuyển sang cơ chế quản lý, khai và tính thuế dựa trên doanh thu thực tế cùng phương pháp tính thuế tương ứng.

Do đó, hộ kinh doanh cần chủ động theo dõi doanh thu, chứng từ, hóa đơn và hồ sơ chi phí để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.


12. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ THUẾ HỘ KINH DOANH 2026

12.1. Hộ kinh doanh doanh thu 500 triệu đồng/năm có phải nộp thuế không?

Không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN nếu tổng doanh thu năm không vượt 1 tỷ đồng. Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện thông báo doanh thu theo quy định.

12.2. Hộ kinh doanh doanh thu 1 tỷ đồng có phải nộp thuế không?

Nếu doanh thu năm ở mức 1 tỷ đồng hoặc thấp hơn, hộ kinh doanh thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

12.3. Doanh thu 1,2 tỷ đồng thì tính thuế như thế nào?

Hộ kinh doanh đã vượt ngưỡng 1 tỷ đồng nên phát sinh nghĩa vụ thuế theo phương pháp tương ứng. Cách tính cụ thể phụ thuộc vào ngành nghề và việc hộ kinh doanh có xác định được chi phí đầu vào hay không.

12.4. Hộ kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài năm 2026 không?

Không. Từ ngày 01/01/2026, chế độ thu và nộp lệ phí môn bài được bãi bỏ.

12.5. Hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng có phải dùng hóa đơn điện tử không?

Có. Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc trường hợp phải áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

12.6. Hộ kinh doanh có thể tính thuế TNCN theo lợi nhuận không?

Có, đối với các trường hợp đáp ứng điều kiện áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế. Khi đó, hộ kinh doanh phải xác định doanh thu và chi phí được trừ theo quy định để xác định thu nhập tính thuế.


13. NHỮNG THAY ĐỔI THUẾ HỘ KINH DOANH CẦN LƯU Ý TRONG NĂM 2026

Có thể tóm tắt các thay đổi quan trọng như sau:

Nội dung

Quy định từ năm 2026

Thuế khoán

Không còn áp dụng theo cơ chế cũ

Lệ phí môn bài

Bãi bỏ

Ngưỡng doanh thu không phải nộp GTGT, TNCN

1 tỷ đồng/năm

Doanh thu trên 1 tỷ đồng

Phát sinh nghĩa vụ GTGT và TNCN theo quy định

Thuế TNCN

Có phương pháp tính theo thu nhập hoặc doanh thu tùy trường hợp

Hóa đơn điện tử

Hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng thuộc trường hợp phải áp dụng theo quy định

Kê khai thuế

Thực hiện theo cơ chế quản lý thuế mới

Các quy định trên được cập nhật theo hệ thống văn bản thuế hiện hành năm 2026, trong đó có Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

14. KẾT LUẬN

Chính sách thuế hộ kinh doanh năm 2026 có nhiều thay đổi so với giai đoạn áp dụng thuế khoán. Đặc biệt, hộ kinh doanh cần ghi nhớ 4 nội dung:

  1. Không còn áp dụng cơ chế thuế khoán như trước;

  2. Lệ phí môn bài được bãi bỏ từ năm 2026;

  3. Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN;

  4. Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng cần đặc biệt lưu ý về phương pháp tính thuế, kê khai thuế và hóa đơn điện tử.

Việc xác định đúng doanh thu, ngành nghề và phương pháp tính thuế giúp hộ kinh doanh chủ động chuẩn bị chứng từ, sổ sách và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.

Nếu chưa xác định được phương pháp tính thuế phù hợp với mô hình kinh doanh của mình, hộ kinh doanh nên rà soát doanh thu, ngành nghề, chi phí và tình trạng hóa đơn trước khi thực hiện kê khai.