Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 theo doanh thu, thuế GTGT, thuế TNCN, mức miễn thuế 1 tỷ đồng/năm và ví dụ thực tế dễ hiểu.
Từ năm 2026, chính sách thuế dành cho hộ kinh doanh có nhiều thay đổi quan trọng. Thuế khoán được bãi bỏ, lệ phí môn bài không còn áp dụng và ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân được nâng lên 1 tỷ đồng/năm.
Vậy hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ có cần kê khai thuế không? Nếu doanh thu vượt 1 tỷ thì phải nộp bao nhiêu thuế? Cách tính thuế giữa cửa hàng tạp hóa, quán ăn và hộ kinh doanh dịch vụ có khác nhau không?
Trong bài viết này, eHKD sẽ giúp bạn hiểu các quy định thuế hộ kinh doanh năm 2026, biết cách xác định số thuế phải nộp và chuẩn bị những việc cần thiết để kinh doanh đúng quy định.
1. Hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế nào trong năm 2026?
Thông thường, hộ kinh doanh cần quan tâm đến hai loại thuế chính:
Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế, tùy ngành nghề kinh doanh.
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Được tính theo doanh thu hoặc thu nhập tính thuế, tùy quy mô và phương pháp tính thuế áp dụng.
Ngoài ra, một số hoạt động kinh doanh đặc thù có thể phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường hoặc nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.
Từ năm 2026, hộ kinh doanh không còn nộp lệ phí môn bài
Theo Nghị quyết 198/2025/QH15, lệ phí môn bài chính thức được bãi bỏ từ ngày 01/01/2026.
Điều này có nghĩa là hộ kinh doanh không còn phải đóng khoản lệ phí môn bài hằng năm như trước.
Đồng thời, chế độ thuế khoán cũng được bãi bỏ. Hộ kinh doanh chuyển sang cơ chế tự xác định doanh thu, kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
2. Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng có phải nộp thuế không?
Câu trả lời là không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN nếu doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống, đối với hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi áp dụng ngưỡng này.
Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, mức doanh thu không phải chịu thuế được nâng lên 1 tỷ đồng/năm, áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Ví dụ:
Cửa hàng tạp hóa có doanh thu 600 triệu đồng/năm: Không phải nộp thuế GTGT và TNCN.
Quán cà phê có doanh thu 950 triệu đồng/năm: Không phải nộp hai loại thuế trên.
Cửa hàng quần áo có doanh thu 1,2 tỷ đồng/năm: Thuộc diện phải xác định và thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT, TNCN.
Lưu ý quan trọng: Không phải nộp thuế không đồng nghĩa với việc không cần theo dõi doanh thu.
Hộ kinh doanh vẫn phải ghi chép doanh thu thực tế và thực hiện thông báo doanh thu với cơ quan thuế theo thời hạn quy định. Nếu kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu các loại thuế đặc thù, vẫn cần xem xét nghĩa vụ thuế tương ứng.
3. Phân nhóm hộ kinh doanh theo doanh thu năm 2026
Để dễ xác định cách tính thuế, có thể chia hộ kinh doanh thành bốn nhóm doanh thu:
Nhóm | Doanh thu năm | Cách áp dụng |
|---|---|---|
Nhóm 1 | Đến 1 tỷ đồng | Không phải nộp GTGT, TNCN |
Nhóm 2 | Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng | Tính GTGT theo doanh thu; TNCN được lựa chọn phương pháp phù hợp |
Nhóm 3 | Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng | GTGT theo doanh thu; TNCN theo thu nhập tính thuế |
Nhóm 4 | Trên 50 tỷ đồng | GTGT theo doanh thu; TNCN theo thu nhập tính thuế với thuế suất 20% |
Bảng trên áp dụng cho hoạt động kinh doanh thông thường. Một số trường hợp đặc thù, chẳng hạn cho thuê bất động sản, có cách tính riêng.
Việc xác định đúng nhóm doanh thu sẽ giúp hộ kinh doanh lựa chọn phương pháp tính thuế, sổ sách và chứng từ phù hợp.
4. Cách tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh năm 2026
Đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng, thuế GTGT thường được tính trực tiếp trên doanh thu.
Công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ thuế GTGT
Tỷ lệ thuế phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động.
Bảng tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề
Ngành nghề | Tỷ lệ GTGT |
|---|---|
Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
Các tỷ lệ trên áp dụng với hoạt động thuộc diện chịu thuế GTGT tương ứng. Một số hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế hoặc thuộc trường hợp đặc biệt cần được xác định riêng.
Ví dụ: Một cửa hàng bán lẻ có doanh thu tính thuế GTGT trong năm là 2 tỷ đồng.
Thuế GTGT = 2 tỷ × 1% = 20 triệu đồng.
Điểm cần nhớ là khi doanh thu năm vượt ngưỡng 1 tỷ đồng, thuế GTGT được xác định trên doanh thu tính thuế theo quy định, không áp dụng cách trừ 1 tỷ đồng như phương pháp tính TNCN theo doanh thu.
5. Cách tính thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh
Khác với thuế GTGT, thuế TNCN có hai phương pháp tính chính.
Cách 1: Tính thuế TNCN theo doanh thu
Phương pháp này được lựa chọn đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng, đáp ứng điều kiện áp dụng.
Công thức:
Thuế TNCN = (Doanh thu tính thuế theo quy định – 1 tỷ đồng) × Thuế suất TNCN
Trong đó, mức trừ doanh thu tối đa là 1 tỷ đồng/năm đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh, không phải 1 tỷ đồng cho từng cửa hàng.
Thuế suất phụ thuộc ngành nghề:
Ngành nghề | Thuế suất TNCN |
|---|---|
Bán buôn, bán lẻ hàng hóa | 0,5% |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa | 1,5% |
Hoạt động kinh doanh khác | 1% |
Một số hoạt động đặc thù như cho thuê tài sản, dịch vụ nội dung số thuộc diện quy định | 5% |
Ví dụ, cửa hàng bán quần áo có doanh thu năm là 2 tỷ đồng và lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN theo doanh thu:
Thuế TNCN = (2 tỷ – 1 tỷ) × 0,5% = 5 triệu đồng.
Cách 2: Tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế
Phương pháp này dựa trên phần thu nhập sau khi trừ các chi phí kinh doanh được phép tính theo quy định.
Công thức:
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí được trừ) × Thuế suất TNCN
Mức thuế suất:
Doanh thu năm | Thuế suất TNCN |
|---|---|
Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng | 15% |
Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng | 17% |
Trên 50 tỷ đồng | 20% |
Đối với nhóm doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng, hộ kinh doanh có thể lựa chọn phương pháp theo thu nhập tính thuế hoặc theo doanh thu, theo điều kiện luật định.
Với nhóm trên 3 tỷ đồng, phương pháp tính theo thu nhập tính thuế là phương pháp áp dụng cho hoạt động kinh doanh thông thường, ngoại trừ những trường hợp có quy định riêng.
Lưu ý: Chi phí được trừ phải đáp ứng yêu cầu về tính hợp lý, chứng từ và các điều kiện pháp luật. Không phải mọi khoản tiền đã chi đều mặc nhiên được trừ khi tính thuế.
6. Ví dụ tính thuế hộ kinh doanh năm 2026
Dưới đây là ba tình huống phổ biến giúp bạn hình dung cách tính thuế.
Ví dụ 1: Cửa hàng tạp hóa doanh thu 800 triệu đồng/năm
Một cửa hàng tạp hóa có tổng doanh thu năm là 800 triệu đồng.
Vì doanh thu chưa vượt ngưỡng 1 tỷ đồng nên:
Thuế GTGT: Không phải nộp.
Thuế TNCN: Không phải nộp.
Tổng thuế GTGT và TNCN phải nộp: 0 đồng.
Tuy nhiên, cửa hàng vẫn phải theo dõi và thông báo doanh thu theo quy định.
Ví dụ 2: Shop quần áo doanh thu 2,4 tỷ đồng/năm
Giả sử cửa hàng hoạt động bán lẻ hàng hóa thông thường và lựa chọn nộp TNCN theo doanh thu.
Thuế GTGT:
2,4 tỷ × 1% = 24 triệu đồng.
Thuế TNCN:
(2,4 tỷ – 1 tỷ) × 0,5% = 7 triệu đồng.
Tổng thuế phải nộp: 31 triệu đồng/năm.
Đây là ví dụ minh họa cho hai khoản thuế GTGT và TNCN, chưa tính nghĩa vụ khác nếu có.
Ví dụ 3: Quán ăn có doanh thu 4,2 tỷ đồng/năm
Giả sử quán ăn có:
Doanh thu năm: 4,2 tỷ đồng.
Chi phí kinh doanh hợp lệ: 3,6 tỷ đồng.
Tỷ lệ thuế GTGT: 3%.
Thuế suất TNCN theo thu nhập tính thuế: 17%.
Thuế GTGT:
4,2 tỷ × 3% = 126 triệu đồng.
Thu nhập tính thuế:
4,2 tỷ – 3,6 tỷ = 600 triệu đồng.
Thuế TNCN:
600 triệu × 17% = 102 triệu đồng.
Tổng thuế GTGT và TNCN: 228 triệu đồng/năm.
Ví dụ này cho thấy việc quản lý hóa đơn mua hàng, chi phí nguyên vật liệu, tiền thuê mặt bằng và các khoản chi hợp lệ rất quan trọng đối với hộ kinh doanh tính thuế theo thu nhập.
7. Hộ kinh doanh có phải sử dụng hóa đơn điện tử từ năm 2026?
Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện phải áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định, bao gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Với hộ kinh doanh doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống, nếu đáp ứng điều kiện và có nhu cầu, vẫn có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
Trường hợp hộ mới kinh doanh hoặc doanh thu năm trước chưa vượt ngưỡng nhưng trong năm hiện tại vượt 1 tỷ đồng, cần chú ý thời hạn đăng ký hóa đơn điện tử theo quy định.
Hộ kinh doanh nên chuẩn bị sớm việc quản lý doanh thu, lựa chọn giải pháp hóa đơn phù hợp và lưu trữ dữ liệu bán hàng để tránh sai sót khi kê khai.
8. Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng có phải kê khai doanh thu không?
Có.
Dù không phải nộp thuế GTGT và TNCN, hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống vẫn có trách nhiệm thông báo doanh thu thực tế phát sinh cho cơ quan thuế.
Theo quy định chung, thời hạn thông báo doanh thu năm là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Đối với hộ mới bắt đầu hoạt động trong sáu tháng đầu năm, cần lưu ý thêm việc thông báo doanh thu phát sinh đến hết ngày 30/6, chậm nhất ngày 31/7, và doanh thu sáu tháng cuối năm chậm nhất ngày 31/01 năm sau.
Nếu doanh thu thực tế vượt 1 tỷ đồng trong năm, hộ kinh doanh phải chuyển sang thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định tương ứng.
Vì vậy, ngay cả hộ kinh doanh nhỏ cũng nên lưu lại doanh thu bán hàng hằng ngày thay vì đợi đến cuối năm mới tổng hợp.
9. Hộ kinh doanh cần chuẩn bị gì để thực hiện đúng quy định thuế?
Để hạn chế rủi ro sai sót, hộ kinh doanh nên thực hiện những việc sau:
Thứ nhất, theo dõi doanh thu thường xuyên. Ghi chép doanh thu bán hàng trực tiếp, chuyển khoản và các kênh kinh doanh khác để xác định đúng quy mô hoạt động.
Thứ hai, xác định ngành nghề và tỷ lệ thuế. Nếu kinh doanh nhiều lĩnh vực, cần theo dõi doanh thu theo từng hoạt động để áp dụng mức thuế phù hợp.
Thứ ba, lưu trữ hóa đơn, chứng từ chi phí. Đặc biệt quan trọng khi tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế.
Thứ tư, kiểm tra nghĩa vụ hóa đơn điện tử. Chủ động đăng ký và sử dụng hóa đơn theo quy mô doanh thu cũng như quy định hiện hành.
Thứ năm, thực hiện thông báo doanh thu, kê khai và nộp thuế đúng hạn. Việc lưu lại tờ khai, thông báo và chứng từ nộp thuế cũng giúp đối chiếu khi cần thiết.
10. Câu hỏi thường gặp về thuế hộ kinh doanh 2026
Hộ kinh doanh doanh thu đúng 1 tỷ đồng có phải nộp thuế không?
Không phải nộp thuế GTGT và TNCN theo ngưỡng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống, đối với hoạt động thuộc phạm vi áp dụng. Tuy nhiên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quản lý thuế liên quan.
Hộ kinh doanh có còn phải đóng thuế khoán không?
Không. Từ ngày 01/01/2026, chế độ thuế khoán được bãi bỏ. Hộ kinh doanh thực hiện quản lý doanh thu và kê khai thuế theo quy định mới.
Bán hàng online có phải nộp thuế không?
Có thể phải nộp thuế nếu doanh thu thuộc diện chịu thuế. Cần xác định tổng doanh thu từ các kênh kinh doanh và xem xét quy định về tổ chức, nền tảng kê khai hoặc nộp thuế thay nếu có.
Có nhiều cửa hàng thì mỗi cửa hàng được trừ 1 tỷ đồng khi tính thuế TNCN không?
Không. Đối với phương pháp TNCN tính theo doanh thu, mức trừ 1 tỷ đồng được xác định cho toàn bộ hoạt động kinh doanh trong năm theo quy định, không nhân lên theo số cửa hàng.
Không có hóa đơn đầu vào thì có được tính thuế theo lợi nhuận không?
Việc xác định chi phí được trừ phải có căn cứ, đáp ứng điều kiện về chứng từ và tính hợp lệ. Nếu không thể chứng minh chi phí, hộ kinh doanh có thể gặp khó khăn khi áp dụng phương pháp tính theo thu nhập.
11. Kết luận
Chính sách thuế hộ kinh doanh 2026 thay đổi theo hướng tăng ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế, đồng thời yêu cầu hộ kinh doanh chủ động hơn trong việc quản lý doanh thu và thực hiện nghĩa vụ thuế.
Bạn chỉ cần nắm rõ ba điều cơ bản:
Doanh thu đến 1 tỷ đồng/năm: Không phải nộp thuế GTGT và TNCN theo quy định chung nhưng vẫn phải thông báo doanh thu.
Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm: Cần xác định số thuế phải nộp, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ hóa đơn.
Doanh thu, chi phí và chứng từ: Cần được ghi chép, quản lý đầy đủ để việc kê khai thuế chính xác hơn.
Bạn có thể truy cập eHKD.xyz để tìm hiểu thêm về thuế, hóa đơn điện tử và các hướng dẫn thực hành dành cho hộ kinh doanh.
Căn cứ pháp lý tham khảo
Nghị quyết số 198/2025/QH15.
Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15.
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và Nghị định số 141/2026/NĐ-CP.
Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Thông tư số 152/2025/TT-BTC về kế toán hộ kinh doanh.
Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC về thủ tục quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh.
Nội dung được tổng hợp theo các quy định áp dụng đến tháng 10/2026. Trường hợp có nhiều ngành nghề, doanh thu từ nhiều nguồn hoặc hoạt động kinh doanh đặc thù, cần đối chiếu các quy định chi tiết trước khi kê khai.



