Thuế hộ kinh doanh vận tải 2026: Mức thuế & cách tính

Written by Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Đã xuất bản 13/09/20261 phút đọc

Hộ kinh doanh vận tải năm 2026 đóng thuế bao nhiêu? Hướng dẫn cách tính GTGT, TNCN cho xe tải, xe khách, xe hợp đồng và ngưỡng doanh thu 1 tỷ.

Thuế hộ kinh doanh vận tải 2026: Mức thuế và cách tính mới nhất

Từ năm 2026, cách tính thuế đối với hộ kinh doanh vận tải có nhiều thay đổi đáng chú ý.

Ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN đã được nâng lên 1 tỷ đồng/năm. Hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng phải chuyển sang thực hiện các nghĩa vụ thuế tương ứng và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Đối với ngành vận tải, chủ xe còn cần chú ý đến cách phân loại doanh thu, chi phí nhiên liệu, sửa chữa, lương lái xe và việc lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN nếu doanh thu từ trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng.

Trả lời nhanh: Hộ kinh doanh vận tải có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế GTGT và TNCN. Khi doanh thu trên 1 tỷ đồng, vận tải thuộc nhóm sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa. Tỷ lệ GTGT thông thường là 3% trên doanh thu; trong thời gian được giảm thuế GTGT năm 2026, tỷ lệ thực tế có thể còn 2,4% đối với hoạt động thuộc diện được giảm. Nếu hộ có doanh thu trên 1–3 tỷ và chọn tính TNCN theo doanh thu, thuế suất TNCN là 1,5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng.


1. Hộ kinh doanh vận tải gồm những trường hợp nào?

Hoạt động vận tải của hộ kinh doanh có thể bao gồm:

  • Vận tải hàng hóa bằng xe tải;

  • Xe tải nhỏ giao hàng;

  • Xe đầu kéo;

  • Xe ben;

  • Xe khách;

  • Xe hợp đồng;

  • Xe du lịch;

  • Một số hoạt động vận tải hành khách khác;

  • Vận chuyển hàng hóa theo chuyến;

  • Vận tải kết hợp dịch vụ liên quan.

Tùy loại phương tiện và hình thức vận tải, hộ còn phải đáp ứng các điều kiện chuyên ngành về giao thông vận tải.

Về thuế, hoạt động vận tải được xếp vào nhóm:

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu.


2. Hộ kinh doanh vận tải doanh thu bao nhiêu thì phải đóng thuế?

Từ ngày 01/01/2026, ngưỡng doanh thu không chịu thuế được nâng lên:

1 tỷ đồng/năm.

Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã thay ngưỡng 500 triệu đồng bằng 1 tỷ đồng trong các quy định về thuế GTGT và TNCN đối với hộ, cá nhân kinh doanh.

Tóm tắt

Doanh thu năm

GTGT

TNCN

≤ 1 tỷ đồng

Không phải nộp

Không phải nộp

> 1 tỷ – 3 tỷ

Được lựa chọn phương pháp TNCN

> 3 tỷ – 50 tỷ

Tính trên thu nhập với thuế suất 17%

> 50 tỷ

Tính trên thu nhập với thuế suất 20%

Với nhóm doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng, hộ có thể lựa chọn:

TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu

hoặc

TNCN theo thu nhập = doanh thu – chi phí.


3. Thuế GTGT của hộ kinh doanh vận tải là bao nhiêu?

Tỷ lệ GTGT đối với hoạt động vận tải theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là:

3% doanh thu.

Tuy nhiên, chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP được áp dụng đến hết ngày 31/12/2026 đối với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện.

Hộ tính thuế GTGT theo tỷ lệ trên doanh thu được giảm:

20% mức tỷ lệ tính thuế GTGT.

Do đó:

3% × 80% = 2,4%.

Trong năm 2026

Nếu dịch vụ vận tải thuộc diện được giảm:

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế × 2,4%.

Sau khi chính sách giảm kết thúc, nếu không có quy định mới:

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế × 3%.


4. Thuế TNCN hộ vận tải trên 1 tỷ đến 3 tỷ tính thế nào?

Đây là phần rất dễ nhầm.

Hộ kinh doanh vận tải có doanh thu năm:

Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng

được lựa chọn một trong hai phương pháp.

Cách 1: Tính theo doanh thu

Vận tải áp dụng thuế suất TNCN:

1,5%.

Nhưng 1,5% không tính trên toàn bộ doanh thu.

Doanh thu tính TNCN là:

Tổng doanh thu – 1 tỷ đồng.

Công thức:

Thuế TNCN = (Doanh thu năm – 1 tỷ đồng) × 1,5%.

Quy định này xuất phát từ Luật Thuế TNCN mới: với hộ có doanh thu trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng lựa chọn phương pháp theo doanh thu, doanh thu tính thuế là phần vượt ngưỡng không phải nộp thuế.

Ví dụ

Doanh thu vận tải năm:

2 tỷ đồng

Doanh thu tính TNCN:

2 tỷ – 1 tỷ = 1 tỷ đồng

Thuế TNCN:

1 tỷ × 1,5% = 15 triệu đồng.

Không phải:

2 tỷ × 1,5% = 30 triệu đồng.


5. Ví dụ tính thuế hộ vận tải doanh thu 2 tỷ đồng

Giả sử một hộ chạy xe tải có tổng doanh thu năm 2026:

2 tỷ đồng.

Hộ lựa chọn tính TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu.

Thuế GTGT

Nếu hoạt động được hưởng chính sách giảm GTGT năm 2026:

2 tỷ × 2,4% = 48 triệu đồng.

Thuế TNCN

Phần doanh thu vượt ngưỡng:

2 tỷ – 1 tỷ = 1 tỷ đồng.

Thuế TNCN:

1 tỷ × 1,5% = 15 triệu đồng.

Tổng

48 triệu + 15 triệu = 63 triệu đồng.

Tỷ lệ thực tế trong ví dụ này không đơn giản là:

3,9% × 2 tỷ.

Bởi GTGT và TNCN đang có cơ sở tính khác nhau.

Đây là điểm eHKD đặc biệt lưu ý khi chủ hộ tự tính thuế.


6. Có thể tính TNCN theo lợi nhuận không?

, nếu hộ có doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng và lựa chọn phương pháp này.

Công thức:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ

Sau đó:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × 15%.

Ví dụ

Doanh thu:

2 tỷ đồng

Chi phí hợp lệ:

1,7 tỷ đồng

Thu nhập tính thuế:

2 tỷ – 1,7 tỷ = 300 triệu đồng

Thuế TNCN:

300 triệu × 15% = 45 triệu đồng.

Trong khi nếu tính theo doanh thu:

(2 tỷ – 1 tỷ) × 1,5% = 15 triệu đồng.

Trong ví dụ này, phương pháp theo doanh thu có lợi hơn về TNCN.

Nhưng không phải trường hợp nào cũng giống nhau.


7. Hộ vận tải nên chọn tính TNCN theo doanh thu hay lợi nhuận?

Ngành vận tải có đặc thù chi phí khá lớn:

  • Nhiên liệu;

  • Lương tài xế;

  • Phụ xe;

  • Phí cầu đường;

  • ETC;

  • Sửa chữa;

  • Thay lốp;

  • Bảo dưỡng;

  • Đăng kiểm;

  • Bảo hiểm;

  • Khấu hao xe;

  • Lãi vay mua xe;

  • Bến bãi;

  • Các chi phí quản lý khác.

Vì vậy, nếu hộ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tỷ suất lợi nhuận thấp, phương pháp tính trên thu nhập có thể đáng cân nhắc.

Cách đơn giản là so sánh:

Phương án A

(Doanh thu – 1 tỷ) × 1,5%

với:

Phương án B

(Doanh thu – Chi phí được trừ) × 15%

và chọn phương án phù hợp nếu hộ thuộc nhóm được quyền lựa chọn.


8. Doanh thu trên 3 tỷ đồng tính TNCN như thế nào?

Khi doanh thu năm trên 3 tỷ đồng, hộ không còn áp dụng phương pháp 1,5% trên doanh thu như nhóm trên 1–3 tỷ.

Thuế được xác định trên thu nhập tính thuế.

Doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × 17%.

Doanh thu trên 50 tỷ đồng

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × 20%.

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí liên quan được trừ.


9. Ví dụ hộ vận tải doanh thu 5 tỷ đồng

Giả sử:

Doanh thu: 5 tỷ

Chi phí hợp lệ: 4 tỷ

Thu nhập tính thuế:

5 tỷ – 4 tỷ = 1 tỷ đồng.

Thuế TNCN:

1 tỷ × 17% = 170 triệu đồng.

Thuế GTGT vẫn được xác định theo cơ chế tỷ lệ trên doanh thu của hoạt động vận tải theo quy định.

Do đó, khi doanh thu lớn hơn 3 tỷ đồng, việc lưu hóa đơn đầu vào và chứng từ chi phí trở nên đặc biệt quan trọng.


10. Những chi phí nào hộ vận tải nên lưu chứng từ?

Nếu lựa chọn hoặc bắt buộc tính TNCN theo thu nhập, hộ cần quản lý chặt chi phí.

Nhiên liệu

  • Xăng;

  • Dầu;

  • Dầu nhớt.

Chi phí phương tiện

  • Sửa chữa;

  • Bảo dưỡng;

  • Thay lốp;

  • Phụ tùng;

  • Đăng kiểm;

  • Bảo hiểm.

Chi phí vận hành

  • Phí đường bộ;

  • Phí BOT;

  • ETC;

  • Bến bãi;

  • Phí gửi xe.

Nhân sự

  • Lương tài xế;

  • Phụ xe;

  • Nhân viên điều hành.

Chi phí khác

  • Điện thoại;

  • Phần mềm quản lý;

  • Văn phòng;

  • Chi phí tài chính đáp ứng điều kiện;

  • Các khoản phục vụ hoạt động kinh doanh khác.

Không nên chờ đến cuối năm mới đi tìm lại hóa đơn.


11. Tiền dầu có hóa đơn mới được tính chi phí?

Nếu hộ áp dụng phương pháp tính TNCN trên thu nhập thì việc chứng minh chi phí là rất quan trọng.

Ví dụ thực tế mỗi tháng đổ:

60 triệu tiền dầu

nhưng phần lớn không có chứng từ phù hợp.

Khi xác định chi phí được trừ, hộ có thể gặp khó khăn nếu không có tài liệu chứng minh theo quy định.

Vì vậy với ngành vận tải, hóa đơn nhiên liệu là một trong những nhóm chứng từ nên quản lý ngay từ đầu.


12. Phí BOT, ETC có nên lưu không?

Có.

Một xe chạy đường dài có thể phát sinh số tiền BOT, ETC đáng kể trong năm.

Hộ nên quản lý:

Xe nào → ngày nào → tuyến nào → chuyến nào → số tiền bao nhiêu.

Nếu có nhiều xe, nên liên kết chi phí ETC theo từng biển số.

Điều này vừa giúp kế toán vừa giúp chủ hộ xác định:

Xe nào đang có lợi nhuận thực tế tốt hơn.


13. Hộ kinh doanh vận tải có phải sử dụng hóa đơn điện tử không?

Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử.

Có thể sử dụng các loại hóa đơn phù hợp theo quy định như:

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền trong trường hợp phù hợp.

Nếu doanh thu trong năm từ mức thấp tăng lên và vượt 1 tỷ đồng, hộ cần chú ý thời hạn chuyển sang sử dụng hóa đơn theo quy định.


14. Hộ doanh thu dưới 1 tỷ có phải dùng hóa đơn điện tử không?

Hộ có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống không thuộc diện bắt buộc chỉ vì tiêu chí doanh thu.

Tuy nhiên hộ vẫn có thể đăng ký sử dụng nếu có nhu cầu.

Với ngành vận tải, khách hàng thường là:

  • Công ty;

  • Nhà máy;

  • Doanh nghiệp logistics;

  • Đại lý;

  • Nhà thầu;

nên nhu cầu lấy hóa đơn khá cao.

Do đó, chủ động sử dụng hóa đơn điện tử có thể thuận tiện ngay cả khi chưa bắt buộc.


15. Doanh thu vận tải được tính như thế nào?

Doanh thu không chỉ là tiền mặt đã nhận.

Doanh thu để xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh bao gồm các khoản tiền cung ứng dịch vụ và các khoản liên quan mà hộ được hưởng theo quy định, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

Ví dụ

Ngày 20/09, hộ vận chuyển hàng:

Giá cước 15 triệu đồng.

Khách hẹn cuối tháng mới thanh toán.

Không nên hiểu rằng do chưa có tiền về ngân hàng nên chưa có doanh thu kinh doanh.

Cần theo dõi riêng:

Doanh thu – phải thu khách hàng – tiền đã nhận.


16. Khách chuyển 100 triệu có phải 100 triệu doanh thu không?

Không phải lúc nào cũng vậy.

Ví dụ khách chuyển:

70 triệu thanh toán cước vận chuyển

và:

30 triệu tạm ứng cho các chuyến sau.

Hộ cần căn cứ hợp đồng, chuyến xe và nội dung thanh toán để phân loại.

Tương tự:

  • Chủ hộ tự chuyển tiền vào tài khoản;

  • Vay ngân hàng;

  • Người thân cho vay;

  • Điều chuyển giữa hai tài khoản;

không tự động trở thành doanh thu vận tải.


17. Vận tải hàng hóa và tiền bốc xếp có cần tách không?

Nên tách nếu bản chất là những hoạt động khác nhau và có cách áp dụng thuế khác nhau.

Ví dụ hóa đơn gồm:

Cước vận tải: 10 triệu

Bốc xếp: 2 triệu

Lưu kho: 1 triệu

Không nên mặc định toàn bộ 13 triệu đồng đều là một hoạt động nếu thực tế từng dịch vụ thuộc nhóm khác nhau.

Việc tách ngay từ báo giá, hợp đồng và hóa đơn giúp kê khai dễ hơn.


18. Xe hợp đồng và xe khách có khác mức thuế không?

Nếu đều thuộc hoạt động vận tải thì về nhóm thuế cơ bản được xác định theo bản chất hoạt động vận tải.

Tuy nhiên, yêu cầu chuyên ngành, cách xuất hóa đơn, quản lý chuyến và điều kiện kinh doanh có thể khác nhau.

Chủ hộ nên phân biệt:

Thuế

điều kiện kinh doanh vận tải.

Đủ điều kiện thuế không đồng nghĩa đã đủ điều kiện hoạt động vận tải.


19. Hộ có nhiều xe tính 1 tỷ cho từng xe hay toàn hộ?

Không phải mỗi xe có một ngưỡng riêng 1 tỷ đồng.

Ví dụ:

Xe tải A doanh thu:

600 triệu

Xe tải B:

500 triệu

Xe tải C:

400 triệu

Tổng doanh thu của hoạt động kinh doanh:

1,5 tỷ đồng.

Không thể nói từng xe đều dưới 1 tỷ nên hộ không phát sinh nghĩa vụ.

Hộ cần tổng hợp doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh theo quy định.


20. Có được chia doanh thu cho người thân để mỗi người dưới 1 tỷ không?

Không nên sử dụng việc tách tài khoản hoặc đứng tên hình thức để làm sai bản chất hoạt động kinh doanh.

Ví dụ thực tế cùng một hộ điều hành:

  • Chung xe;

  • Chung khách;

  • Chung hợp đồng;

  • Chung dòng tiền;

  • Chung hoạt động;

nhưng cố tách doanh thu sang nhiều tài khoản cá nhân khác nhau.

Việc tiền vào nhiều tài khoản không làm thay đổi bản chất doanh thu thực tế.

Hộ nên quản lý và kê khai theo đúng hoạt động phát sinh.


21. Kinh doanh vận tải có còn phải nộp lệ phí môn bài không?

Từ 01/01/2026, việc thu và nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt theo chính sách phát triển kinh tế tư nhân.

Do đó hộ vận tải không còn phải đóng lệ phí môn bài từ năm 2026.


22. Hộ vận tải dưới 1 tỷ cần làm gì?

Không phải nộp GTGT và TNCN không có nghĩa là không cần quản lý doanh thu.

Hộ vẫn nên:

  • Ghi doanh thu;

  • Theo dõi từng chuyến;

  • Theo dõi doanh thu từng xe;

  • Quản lý hợp đồng;

  • Lưu chứng từ;

  • Theo dõi doanh thu lũy kế;

  • Thực hiện thông báo doanh thu theo quy định.

Mẫu 01/TKN-CNKD hiện được sử dụng cho hộ có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống trong trường hợp tương ứng.


23. Ví dụ doanh thu 900 triệu đồng

Hộ có một xe tải, cả năm chạy được:

900 triệu đồng.

Doanh thu không vượt 1 tỷ.

Theo ngưỡng năm 2026:

GTGT: 0 đồng

TNCN: 0 đồng.

Nhưng hộ vẫn cần theo dõi và thông báo doanh thu theo quy định.


24. Ví dụ doanh thu 1,5 tỷ đồng

Giả sử hộ vận tải nội địa doanh thu:

1,5 tỷ đồng

và chọn TNCN theo doanh thu.

GTGT năm 2026 nếu đủ điều kiện giảm

1,5 tỷ × 2,4% = 36 triệu đồng.

TNCN

Phần vượt ngưỡng:

1,5 tỷ – 1 tỷ = 500 triệu đồng.

TNCN:

500 triệu × 1,5% = 7,5 triệu đồng.

Tổng

43,5 triệu đồng.


25. Ví dụ doanh thu 3 tỷ đồng

Nếu doanh thu:

3 tỷ đồng

và vẫn thuộc nhóm được lựa chọn phương pháp TNCN trên doanh thu:

GTGT

3 tỷ × 2,4% = 72 triệu đồng

nếu đủ điều kiện giảm GTGT năm 2026.

TNCN

(3 tỷ – 1 tỷ) × 1,5% = 30 triệu đồng.

Tổng

102 triệu đồng.

Đây là lý do không nên lấy:

3,9% × 3 tỷ = 117 triệu đồng

để coi đó là công thức chung.


26. Hộ vận tải nên quản lý dữ liệu gì?

Nhóm

Nội dung

Phương tiện

Biển số, loại xe

Chuyến

Ngày, tuyến, khách

Doanh thu

Cước từng chuyến

Công nợ

Đã thu/chưa thu

Nhiên liệu

Lít, tiền, hóa đơn

ETC/BOT

Theo xe/chuyến

Sửa chữa

Phụ tùng, bảo dưỡng

Nhân công

Tài xế, phụ xe

Hóa đơn

Đầu vào/đầu ra

Thuế

Doanh thu lũy kế

Lợi nhuận

Theo từng xe

Nếu có nhiều xe, quản lý lợi nhuận theo từng biển số sẽ hữu ích hơn chỉ xem lợi nhuận tổng.


27. Những lỗi thường gặp của hộ vận tải

Lấy 1,5% nhân toàn bộ doanh thu

Nếu hộ trên 1–3 tỷ lựa chọn TNCN theo doanh thu, cơ sở tính là phần doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ đồng.

Nghĩ doanh thu bằng tiền về ngân hàng

Không chính xác trong mọi trường hợp.

Không lấy hóa đơn nhiên liệu

Dễ bất lợi nếu áp dụng phương pháp tính TNCN trên thu nhập.

Không theo dõi công nợ

Đã chạy chuyến nhưng chưa thu tiền vẫn cần quản lý doanh thu và phải thu.

Gộp nhiều dịch vụ

Vận tải, bốc xếp, lưu kho hoặc dịch vụ khác nên được phân loại đúng.

Đợi cuối năm mới cộng doanh thu

Có thể khiến hộ không phát hiện sớm thời điểm vượt ngưỡng 1 tỷ đồng.


28. Checklist thuế cho hộ vận tải

Nội dung

Kiểm tra

Tổng doanh thu năm

Doanh thu từng xe

Doanh thu từng dịch vụ

Ngưỡng 1 tỷ đồng

Phương pháp tính TNCN

Hóa đơn điện tử

Hóa đơn nhiên liệu

Chi phí sửa chữa

ETC/BOT

Lương tài xế

Công nợ khách hàng

Sổ kế toán


29. Câu hỏi thường gặp

Hộ vận tải doanh thu 800 triệu đồng có phải đóng thuế không?

Không phải nộp GTGT và TNCN nếu tổng doanh thu năm nằm trong ngưỡng từ 1 tỷ đồng trở xuống theo quy định hiện hành.

Doanh thu đúng 1 tỷ đồng có phải đóng thuế không?

Ngưỡng hiện hành là từ 1 tỷ đồng trở xuống không chịu GTGT và không phải nộp TNCN. Doanh thu phải trên 1 tỷ đồng mới vượt ngưỡng.

Thuế GTGT vận tải bao nhiêu?

Tỷ lệ thông thường là 3% trên doanh thu. Với dịch vụ đủ điều kiện hưởng chính sách giảm GTGT năm 2026, hộ được giảm 20% mức tỷ lệ, tương ứng còn 2,4%.

Thuế TNCN vận tải là 1,5% đúng không?

Đúng đối với hộ doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng lựa chọn phương pháp theo doanh thu. Tỷ lệ 1,5% được tính trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng, không phải mặc định trên toàn bộ doanh thu.

Doanh thu trên 3 tỷ có được tiếp tục tính 1,5% không?

Không theo cơ chế lựa chọn trên. Nhóm trên 3 tỷ áp dụng TNCN trên thu nhập tính thuế với thuế suất tương ứng.

Doanh thu trên 1 tỷ có phải sử dụng hóa đơn điện tử không?

Có. Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Tiền xăng dầu có được trừ khi tính thuế không?

Nếu hộ tính TNCN theo thu nhập, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh cần đáp ứng điều kiện về chi phí được trừ và chứng từ theo quy định.

Một hộ có 3 xe thì mỗi xe có ngưỡng 1 tỷ không?

Không. Doanh thu phải được xác định theo hoạt động kinh doanh của hộ, không phải mỗi phương tiện được hưởng riêng một ngưỡng.


30. Kết luận

Thuế hộ kinh doanh vận tải năm 2026 nên được hiểu theo từng nhóm doanh thu thay vì áp một tỷ lệ duy nhất cho tất cả.

Doanh thu ≤ 1 tỷ đồng:

Không phải nộp GTGT và TNCN.

Doanh thu > 1 tỷ đến 3 tỷ đồng:

Phát sinh GTGT và được lựa chọn phương pháp tính TNCN.

Nếu chọn theo doanh thu:

TNCN = (Doanh thu – 1 tỷ đồng) × 1,5%.

Nếu chọn theo thu nhập:

TNCN = (Doanh thu – chi phí được trừ) × 15%.

Doanh thu > 3 tỷ đến 50 tỷ:

TNCN tính trên thu nhập với thuế suất 17%.

Doanh thu > 50 tỷ:

TNCN tính trên thu nhập với thuế suất 20%.

Riêng GTGT của hoạt động vận tải áp dụng tỷ lệ theo quy định; trong năm 2026, trường hợp đủ điều kiện giảm thuế, mức 3% được giảm 20% còn 2,4%.

Với ngành vận tải, eHKD khuyến nghị chủ hộ quản lý song song:

Chuyến xe → doanh thu → công nợ → nhiên liệu → BOT/ETC → sửa chữa → hóa đơn → lợi nhuận từng xe.

Khi dữ liệu được quản lý đúng từ đầu, việc lựa chọn phương pháp thuế và lập hồ sơ cuối kỳ sẽ đơn giản hơn rất nhiều.

eHKD sẽ tiếp tục cập nhật các quy định về thuế, hóa đơn điện tử và kế toán hộ kinh doanh theo hướng dễ hiểu, có ví dụ và áp dụng được ngay.

Cập nhật lần cuối: 09/2026.

Lưu ý: Nội dung mang tính hướng dẫn chung. Chính sách giảm thuế GTGT, điều kiện kinh doanh vận tải và cách phân loại từng dịch vụ có thể phụ thuộc hoạt động cụ thể. Hộ nên đối chiếu quy định hiện hành khi kê khai thực tế.