XÁC ĐỊNH CHI PHÍ LÃI VAY KHI TÍNH THUẾ TNDN 2026

Tác giả: Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Ngày đăng 25/09/2026Cập nhật 25/09/20261 phút đọc

Hướng dẫn xác định chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN năm 2026: lãi vay cá nhân, vốn điều lệ còn thiếu, giao dịch liên kết, hồ sơ chứng từ và ví dụ tính chi phí lãi vay.

Chi phí lãi vay là khoản chi phổ biến ở doanh nghiệp có hoạt động vay vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, không phải toàn bộ số tiền lãi đã trả hoặc ghi nhận trên sổ kế toán đều được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Từ kỳ tính thuế năm 2025 và áp dụng trong năm 2026, quy định về chi phí lãi vay đã có nhiều thay đổi so với các quy định trước đây. Đáng chú ý, quy định cũ về giới hạn 150% mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước không còn được áp dụng; thay vào đó, Luật Thuế TNDN 2025 quy định phần lãi vay của đối tượng không phải tổ chức tín dụng vượt mức theo Bộ luật Dân sự không được trừ.

Bài viết dưới đây hướng dẫn cách xác định chi phí lãi vay được trừ, các trường hợp không được trừ và những điểm doanh nghiệp cần lưu ý năm 2026.

1. CHI PHÍ LÃI VAY CÓ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNDN KHÔNG?

Về nguyên tắc, chi phí lãi vay phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh có thể được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định về thuế TNDN.

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi được trừ phải đáp ứng các điều kiện cơ bản:

  • Thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định;

  • Đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp pháp luật yêu cầu.

Riêng chi phí lãi vay còn phải xem xét thêm các quy định về:

  • Lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;

  • Mức lãi suất đối với khoản vay từ đối tượng không phải tổ chức tín dụng;

  • Giới hạn chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;

  • Lãi vay phát sinh trong giai đoạn đầu tư;

  • Hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản vay thực tế phục vụ hoạt động kinh doanh.

2. CHI PHÍ LÃI VAY TỪ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Đây là một trong những nội dung đã thay đổi đáng kể so với quy định cũ.

Trước đây, nhiều doanh nghiệp áp dụng mức 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố để xác định phần lãi vay được trừ.

Quy định này không còn áp dụng theo cơ chế cũ.

Theo Luật Thuế TNDN 2025, phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định của Bộ luật Dân sự thuộc khoản chi không được trừ.

Theo Bộ luật Dân sự, mức lãi suất thỏa thuận về nguyên tắc không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Ví dụ

Công ty A vay của cá nhân B:

  • Số tiền vay: 2 tỷ đồng;

  • Lãi suất theo hợp đồng: 24%/năm;

  • Thời gian vay: 1 năm.

Tiền lãi thực tế theo hợp đồng:

2 tỷ × 24% = 480 triệu đồng

Nếu khoản vay thuộc trường hợp áp dụng mức giới hạn theo Bộ luật Dân sự thì phần lãi tương ứng với mức 20%/năm được xem xét:

2 tỷ × 20% = 400 triệu đồng

Phần:

480 triệu – 400 triệu = 80 triệu đồng

không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Do đó, doanh nghiệp không nên tiếp tục áp dụng công thức 150% lãi suất cơ bản theo các bài viết cũ.

3. CHI PHÍ LÃI VAY TƯƠNG ỨNG VỚI PHẦN VỐN ĐIỀU LỆ CÒN THIẾU

Khoản lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký nhưng chưa góp đủ theo tiến độ thuộc trường hợp không được trừ khi tính thuế TNDN.

Quy định này áp dụng cả trong trường hợp doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Doanh nghiệp cần xác định:

  • Vốn điều lệ đã đăng ký;

  • Số vốn đã góp thực tế;

  • Phần vốn còn thiếu;

  • Tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ;

  • Thời gian còn thiếu vốn;

  • Số tiền vay;

  • Lãi suất và thời gian tính lãi.

3.1. Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu

Nếu số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn thì toàn bộ lãi tiền vay tương ứng thuộc khoản chi không được trừ.

Ví dụ

Công ty A:

  • Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng;

  • Đã góp: 6 tỷ đồng;

  • Vốn còn thiếu: 4 tỷ đồng;

  • Vay ngân hàng: 3 tỷ đồng;

  • Lãi vay trong kỳ: 300 triệu đồng.

Vì số tiền vay 3 tỷ đồng nhỏ hơn phần vốn điều lệ còn thiếu 4 tỷ đồng nên toàn bộ 300 triệu đồng lãi vay tương ứng thuộc khoản chi không được trừ.

4. TRƯỜNG HỢP SỐ TIỀN VAY LỚN HƠN VỐN ĐIỀU LỆ CÒN THIẾU

Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu thì không phải toàn bộ lãi vay đều bị loại.

Phần lãi vay không được trừ được xác định tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo công thức quy định.

Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một khoản vay

Có thể xác định phần lãi vay không được trừ theo:

Chi phí lãi vay không được trừ = Vốn điều lệ còn thiếu × Lãi suất khoản vay × Thời gian vốn điều lệ còn thiếu

Ví dụ

Công ty B:

  • Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng;

  • Đã góp: 6 tỷ đồng;

  • Vốn còn thiếu: 4 tỷ đồng;

  • Khoản vay: 8 tỷ đồng;

  • Lãi suất: 10%/năm;

  • Thời gian còn thiếu vốn: 6 tháng.

Phần lãi vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu:

4 tỷ × 10% × 6/12 = 200 triệu đồng

Như vậy, 200 triệu đồng là phần chi phí lãi vay không được trừ trong trường hợp này.

Quy định hiện hành cũng có cách xác định riêng khi doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay. Khi đó cần xác định tỷ lệ giữa vốn điều lệ còn thiếu và tổng số tiền vay để phân bổ phần lãi vay không được trừ.

5. DOANH NGHIỆP ĐÃ GÓP ĐỦ VỐN ĐIỀU LỆ THÌ LÃI VAY CÓ ĐƯỢC TRỪ KHÔNG?

Nếu doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ theo quy định và phát sinh khoản vay phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thì chi phí lãi vay có thể được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện về chi phí và không thuộc trường hợp bị loại khác.

Đặc biệt, trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ và vay tiền để đầu tư vào doanh nghiệp khác, khoản lãi vay có thể được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần xem xét mục đích sử dụng vốn và các giới hạn khác nếu khoản vay có liên quan đến giao dịch liên kết.

6. CHI PHÍ LÃI VAY CỦA DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết cần đặc biệt lưu ý quy định khống chế chi phí lãi vay.

Theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ không vượt quá:

30% × (Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay + Chi phí khấu hao)

Đây về bản chất là giới hạn theo 30% EBITDA được áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi quy định về giao dịch liên kết.

Ví dụ

Công ty C có giao dịch liên kết và trong năm có:

  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 2 tỷ đồng;

  • Chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay: 1 tỷ đồng;

  • Chi phí khấu hao: 1 tỷ đồng.

Mức chi phí lãi vay tối đa được trừ:

30% × (2 + 1 + 1) tỷ = 1,2 tỷ đồng

Nếu chi phí lãi vay thuộc phạm vi tính giới hạn là 1,5 tỷ đồng thì:

1,5 tỷ – 1,2 tỷ = 300 triệu đồng

là phần lãi vay chưa được trừ trong kỳ.

7. CHI PHÍ LÃI VAY KHÔNG ĐƯỢC TRỪ DO VƯỢT 30% CÓ ĐƯỢC CHUYỂN SANG NĂM SAU KHÔNG?

Có.

Phần chi phí lãi vay không được trừ do áp dụng giới hạn 30% có thể được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để xác định phần chi phí lãi vay được trừ nếu đáp ứng điều kiện.

Thời gian chuyển phần chi phí lãi vay không được trừ là liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh khoản chi phí lãi vay không được trừ.

Điểm này cần phân biệt với phần lãi vay bị loại do vốn điều lệ còn thiếu hoặc do vượt mức lãi suất theo Bộ luật Dân sự. Không phải mọi khoản lãi vay bị loại đều mặc nhiên được chuyển sang các năm sau.

8. DOANH NGHIỆP VAY NGÂN HÀNG CÓ BỊ KHỐNG CHẾ 30% KHÔNG?

Không phải cứ vay ngân hàng là doanh nghiệp mặc nhiên bị áp dụng giới hạn 30%.

Việc áp dụng giới hạn chi phí lãi vay theo quy định về giao dịch liên kết phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có thuộc phạm vi áp dụng của pháp luật về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết hay không.

Đặc biệt, Nghị định 20/2025/NĐ-CP đã sửa đổi quy định về quan hệ liên kết, trong đó có thay đổi liên quan đến trường hợp vay từ tổ chức tín dụng. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 27/03/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2024.

Vì vậy, khi xác định chi phí lãi vay, doanh nghiệp không nên chỉ nhìn vào việc “vay ngân hàng” hay “vay cá nhân” mà cần kiểm tra toàn bộ quan hệ giữa bên vay và bên cho vay.

9. LÃI VAY TRONG GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ CÓ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ KHÔNG?

Không phải mọi khoản lãi vay phát sinh trong giai đoạn đầu tư đều được đưa ngay vào chi phí được trừ.

Theo quy định hiện hành, khoản chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị tài sản, giá trị công trình đầu tư thuộc trường hợp không được tiếp tục tính vào chi phí được trừ theo quy định thuế.

Doanh nghiệp cần phân biệt:

  • Lãi vay được vốn hóa vào giá trị tài sản/công trình;

  • Lãi vay được ghi nhận vào chi phí trong kỳ;

  • Lãi vay bị loại khi quyết toán thuế.

Không nên đưa cùng một khoản lãi vay vào cả giá trị tài sản và chi phí được trừ của kỳ.

10. HỒ SƠ, CHỨNG TỪ ĐỂ CHI PHÍ LÃI VAY ĐƯỢC TRỪ

Doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh khoản vay thực tế phát sinh và phục vụ hoạt động kinh doanh.

Tùy từng trường hợp, bộ hồ sơ có thể gồm:

  • Hợp đồng vay;

  • Phụ lục hợp đồng nếu có;

  • Hồ sơ pháp lý của bên cho vay;

  • Chứng từ giải ngân;

  • Chứng từ chuyển tiền;

  • Kế hoạch hoặc phương án sử dụng vốn;

  • Chứng từ chứng minh việc sử dụng vốn;

  • Bảng tính lãi vay;

  • Chứng từ thanh toán tiền lãi;

  • Chứng từ khấu trừ và kê khai thuế liên quan nếu phát sinh nghĩa vụ;

  • Hồ sơ chứng minh doanh nghiệp đã góp đủ vốn hoặc theo dõi phần vốn còn thiếu;

  • Hồ sơ xác định giao dịch liên kết nếu thuộc trường hợp áp dụng.

Ngoài ra, khoản chi nói chung phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. Nghị định 320/2025/NĐ-CP hiện quy định ngưỡng từ 5 triệu đồng/lần đối với khoản mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác thuộc trường hợp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

11. DOANH NGHIỆP VAY TIỀN CỦA CÁ NHÂN CẦN LƯU Ý GÌ?

Khi vay tiền của cá nhân, doanh nghiệp nên đặc biệt lưu ý:

11.1. Phải có hợp đồng vay

Hợp đồng cần thể hiện rõ:

  • Số tiền vay;

  • Thời hạn vay;

  • Mục đích vay;

  • Lãi suất;

  • Phương thức trả nợ;

  • Thời điểm trả lãi;

  • Quyền và nghĩa vụ của các bên.

11.2. Lãi suất phải phù hợp

Nếu thuộc trường hợp áp dụng giới hạn theo Bộ luật Dân sự, doanh nghiệp cần kiểm tra mức lãi suất thỏa thuận để xác định phần lãi vay được trừ. Mức vượt quá giới hạn theo quy định không được tính vào chi phí được trừ.

11.3. Phải chứng minh khoản vay thực tế

Doanh nghiệp nên ưu tiên giao dịch qua tài khoản và lưu đầy đủ chứng từ giải ngân, trả gốc, trả lãi để chứng minh khoản vay có thực tế phát sinh.

11.4. Kiểm tra quan hệ liên kết

Nếu cá nhân cho vay đồng thời có quan hệ sở hữu, điều hành hoặc thuộc trường hợp liên kết với doanh nghiệp thì cần kiểm tra thêm quy định về giao dịch liên kết.

12. VÍ DỤ TỔNG HỢP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ LÃI VAY

Công ty A có:

  • Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng;

  • Đã góp đủ vốn;

  • Vay cá nhân: 5 tỷ đồng;

  • Lãi suất: 18%/năm;

  • Lãi vay thực tế trong năm: 900 triệu đồng;

  • Khoản vay được sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh;

  • Không thuộc trường hợp áp dụng giới hạn chi phí lãi vay do giao dịch liên kết.

Bước 1: Kiểm tra vốn điều lệ

Công ty đã góp đủ vốn điều lệ nên không phát sinh phần lãi vay bị loại do vốn điều lệ còn thiếu.

Bước 2: Kiểm tra lãi suất

Lãi suất 18%/năm nằm trong mức 20%/năm theo giới hạn được áp dụng theo Bộ luật Dân sự trong trường hợp này.

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ

Nếu công ty có đầy đủ hợp đồng vay, chứng từ giải ngân, chứng từ trả lãi và hồ sơ chứng minh khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh thì khoản lãi vay có thể được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện khác.

Chi phí lãi vay được xem xét tính vào chi phí được trừ: 900 triệu đồng.

13. SO SÁNH CÁC TRƯỜNG HỢP CHI PHÍ LÃI VAY

Trường hợp

Xử lý khi tính thuế TNDN

Vay phục vụ sản xuất, kinh doanh, đủ hồ sơ

Có thể được trừ nếu đáp ứng điều kiện

Lãi vay của đối tượng không phải tổ chức tín dụng vượt mức theo Bộ luật Dân sự

Phần vượt không được trừ

Lãi vay tương ứng vốn điều lệ còn thiếu

Không được trừ theo phần tương ứng

Lãi vay đã vốn hóa vào tài sản/công trình

Không tiếp tục tính vào chi phí được trừ theo quy định

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Có thể bị khống chế theo giới hạn 30%

Lãi vay không có hồ sơ, chứng từ phù hợp

Không được trừ

Phần lãi vay bị khống chế theo giới hạn 30%

Có thể chuyển sang kỳ sau tối đa 5 năm nếu đáp ứng điều kiện

14. NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI XÁC ĐỊNH CHI PHÍ LÃI VAY

Doanh nghiệp thường gặp các lỗi sau:

Lỗi 1: Áp dụng mức 150% lãi suất cơ bản.

Đây là cách tính theo quy định cũ, không nên tiếp tục sử dụng cho kỳ tính thuế hiện hành.

Lỗi 2: Không kiểm tra vốn điều lệ đã góp đủ hay chưa.

Khoản lãi tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu có thể bị loại khi quyết toán thuế.

Lỗi 3: Chỉ có hợp đồng vay nhưng không có chứng từ giải ngân.

Hợp đồng vay đơn thuần chưa phải lúc nào cũng đủ để chứng minh khoản vay thực tế và mục đích sử dụng vốn.

Lỗi 4: Không kiểm tra giao dịch liên kết.

Một doanh nghiệp có thể phát sinh giới hạn 30% đối với chi phí lãi vay nếu thuộc phạm vi áp dụng của pháp luật về giao dịch liên kết.

Lỗi 5: Đưa lãi vay đã vốn hóa vào chi phí một lần nữa.

Doanh nghiệp cần theo dõi riêng phần lãi vay đã được ghi nhận vào giá trị tài sản, công trình.

15. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ CHI PHÍ LÃI VAY

15.1. Lãi vay cá nhân bao nhiêu phần trăm thì được tính vào chi phí?

Đối với trường hợp thuộc phạm vi áp dụng giới hạn theo Bộ luật Dân sự, cần lưu ý mức 20%/năm. Phần lãi vượt mức theo quy định không được tính vào chi phí được trừ.

15.2. Còn áp dụng quy định lãi vay không vượt 150% lãi suất cơ bản không?

Không. Đây là quy định cũ. Từ quy định thuế TNDN mới, doanh nghiệp cần xác định phần lãi vay vượt mức theo Bộ luật Dân sự đối với trường hợp thuộc diện áp dụng.

15.3. Vay ngân hàng có bị giới hạn 20% lãi suất không?

Không nên áp dụng máy móc mức 20% cho mọi khoản vay ngân hàng. Quy định về mức lãi suất theo Bộ luật Dân sự được đặt ra đối với khoản vay từ đối tượng không phải tổ chức tín dụng thuộc trường hợp luật thuế quy định.

Đối với khoản vay ngân hàng, doanh nghiệp cần xem xét điều kiện chi phí được trừ và quy định về giao dịch liên kết nếu có.

15.4. Lãi vay do thiếu vốn điều lệ có được chuyển sang năm sau không?

Không nên mặc định được chuyển. Phần lãi vay bị loại do tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu thuộc khoản chi không được trừ theo quy định; cơ chế chuyển tối đa 5 năm áp dụng cho phần chi phí lãi vay không được trừ do giới hạn đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết khi đáp ứng điều kiện.

15.5. Chi phí lãi vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết bị giới hạn bao nhiêu?

Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ theo giới hạn 30% EBITDA theo quy định về giao dịch liên kết. Phần không được trừ có thể được chuyển sang các kỳ sau tối đa 5 năm nếu đáp ứng điều kiện.

KẾT LUẬN

Để xác định chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN năm 2026, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào số tiền lãi thực tế đã trả.

Cần kiểm tra lần lượt:

Bước 1: Khoản vay có thực tế phát sinh và phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh không?

Bước 2: Doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ chưa?

Bước 3: Bên cho vay là ngân hàng, tổ chức tín dụng, cá nhân hay tổ chức khác?

Bước 4: Lãi suất có vượt mức giới hạn theo quy định áp dụng không?

Bước 5: Doanh nghiệp có phát sinh quan hệ liên kết và giao dịch liên kết không?

Bước 6: Nếu có giao dịch liên kết, chi phí lãi vay có vượt giới hạn 30% hay không?

Bước 7: Hồ sơ vay, chứng từ giải ngân, trả lãi và mục đích sử dụng vốn có đầy đủ không?

Đặc biệt, doanh nghiệp cần cập nhật rằng quy định 150% lãi suất cơ bản trước đây đã không còn là căn cứ để xác định chi phí lãi vay được trừ. Đối với khoản vay từ đối tượng không phải tổ chức tín dụng, cần xem xét mức giới hạn theo Bộ luật Dân sự; còn doanh nghiệp có giao dịch liên kết phải kiểm tra thêm giới hạn chi phí lãi vay 30% và cơ chế chuyển phần chi phí chưa được trừ tối đa 5 năm.