Hướng dẫn cách xác định thuế TNDN phải nộp, công thức tính thuế, thuế suất áp dụng, cách tạm nộp thuế TNDN theo quý và quyết toán thuế cuối năm theo quy định hiện hành.
1. Thuế TNDN là gì?
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản thuế trực thu tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Doanh nghiệp phải xác định doanh thu, các khoản thu nhập, chi phí được trừ, thu nhập được miễn thuế và số lỗ được chuyển theo quy định để xác định thu nhập tính thuế, từ đó tính số thuế TNDN phải nộp.
Các quy định hiện hành về thuế TNDN được thực hiện theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
2. Đối tượng nộp thuế TNDN
Đối tượng nộp thuế TNDN gồm các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có thu nhập chịu thuế theo quy định.
Một số đối tượng thường gặp gồm:
Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
Đơn vị sự nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế;
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế.
3. Thuế suất thuế TNDN
Theo quy định hiện hành, thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể áp dụng mức thuế suất 15% hoặc 17% nếu đáp ứng điều kiện về tổng doanh thu:
Tổng doanh thu năm của doanh nghiệp | Thuế suất |
|---|---|
Không quá 3 tỷ đồng | 15% |
Trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng | 17% |
Trên 50 tỷ đồng | 20% |
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc nhóm áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề theo quy định. Một số trường hợp đặc thù, chẳng hạn doanh nghiệp có quan hệ liên kết hoặc hoạt động thuộc diện áp dụng thuế suất riêng, cần xác định điều kiện cụ thể trước khi áp dụng.
Đối với một số hoạt động đặc thù như dầu khí hoặc khai thác tài nguyên quý hiếm, thuế suất được áp dụng theo mức riêng do pháp luật thuế TNDN quy định.
4. Cách xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế gồm:
Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
Các khoản thu nhập khác theo quy định.
Về nguyên tắc:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu + Thu nhập khác - Chi phí được trừ
Trong đó, chi phí được trừ phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật thuế, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thu nhập chịu thuế gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác.
5. Cách xác định thu nhập tính thuế
Sau khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp tiếp tục xác định thu nhập tính thuế.
Có thể khái quát theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Khoản lỗ được kết chuyển
Trong đó:
Thu nhập chịu thuế: được xác định từ hoạt động kinh doanh và các khoản thu nhập khác;
Thu nhập được miễn thuế: là các khoản đáp ứng điều kiện miễn thuế theo pháp luật;
Khoản lỗ được kết chuyển: là số lỗ được phép chuyển từ các năm trước sang để bù trừ theo quy định.
Doanh nghiệp cần xác định chính xác từng khoản thu nhập và chi phí trước khi tính thuế để tránh tình trạng kê khai thiếu hoặc thừa số thuế phải nộp.
6. Công thức tính thuế TNDN phải nộp
Công thức cơ bản:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN
Ví dụ:
Công ty A có:
Doanh thu: 10 tỷ đồng;
Chi phí được trừ: 8 tỷ đồng;
Thu nhập được miễn thuế: 0 đồng;
Không có lỗ được chuyển;
Thu nhập tính thuế: 2 tỷ đồng.
Nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 17% thì:
Thuế TNDN phải nộp = 2 tỷ × 17% = 340 triệu đồng
Đây là ví dụ đơn giản để minh họa cách tính. Khi quyết toán thực tế, doanh nghiệp phải xác định đầy đủ các khoản điều chỉnh giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế.
7. Tạm tính và tạm nộp thuế TNDN theo quý
Doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính theo quý như cách kê khai trước đây.
Thay vào đó, doanh nghiệp căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh thực tế trong quý và quy định về thuế để tự xác định số thuế TNDN tạm nộp.
Doanh nghiệp có lập báo cáo tài chính quý thì căn cứ vào báo cáo tài chính quý và quy định về thuế để xác định số thuế TNDN tạm nộp.
Doanh nghiệp không thuộc diện lập báo cáo tài chính quý thì căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh quý để xác định số thuế TNDN tạm nộp.
Hạn nộp thuế TNDN tạm nộp theo quý
Thông thường, thời hạn nộp thuế TNDN tạm nộp của từng quý là ngày 30 của tháng đầu quý sau:
Kỳ tạm nộp | Thời hạn thông thường |
|---|---|
Quý I | 30/04 |
Quý II | 30/07 |
Quý III | 30/10 |
Quý IV | 30/01 năm sau |
Doanh nghiệp cần kiểm tra lịch nghỉ lễ, ngày nghỉ theo quy định để xác định ngày làm việc cuối cùng trong trường hợp thời hạn rơi vào ngày nghỉ.
8. Tổng số thuế TNDN tạm nộp trong năm
Một điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý là:
Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
Nếu tổng số thuế đã tạm nộp thấp hơn mức phải tạm nộp theo quy định, doanh nghiệp có thể phải nộp tiền chậm nộp đối với phần thuế nộp thiếu theo quy định quản lý thuế.
Vì vậy, doanh nghiệp nên theo dõi kết quả kinh doanh trong năm thay vì chỉ căn cứ vào số thuế của từng quý để xác định số tiền tạm nộp.
9. Quyết toán thuế TNDN cuối năm
Khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải tổng hợp doanh thu, thu nhập, chi phí, các khoản miễn thuế, lỗ được chuyển và các khoản điều chỉnh theo quy định để xác định chính xác số thuế TNDN phải nộp.
Số thuế phải nộp theo quyết toán được xác định bằng:
Thuế TNDN phải nộp theo quyết toán = Thuế TNDN phải nộp trong năm - Thuế TNDN đã tạm nộp
Nếu số thuế TNDN đã tạm nộp nhỏ hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, doanh nghiệp phải nộp thêm phần còn thiếu.
Nếu số thuế đã tạm nộp lớn hơn số phải nộp theo quyết toán thì xử lý số thuế nộp thừa theo quy định quản lý thuế.
10. Hồ sơ quyết toán thuế TNDN
Tùy phương pháp tính thuế và tình hình thực tế, hồ sơ quyết toán thuế TNDN có thể gồm:
Tờ khai quyết toán thuế TNDN;
Các phụ lục kèm theo tờ khai nếu phát sinh;
Hồ sơ liên quan đến giao dịch liên kết nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp phải kê khai;
Báo cáo tài chính năm và các tài liệu liên quan theo quy định.
Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ và hồ sơ chứng minh doanh thu, chi phí, các khoản thu nhập được miễn thuế, khoản lỗ chuyển kỳ sau và các khoản điều chỉnh khi quyết toán.
11. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN
Đối với doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNDN theo năm, hồ sơ quyết toán được nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Ví dụ, doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm thường là ngày cuối cùng của tháng 3 năm sau.
Trường hợp doanh nghiệp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức lại doanh nghiệp thì thời hạn và hồ sơ quyết toán được thực hiện theo quy định quản lý thuế tương ứng.
12. Một số lưu ý khi xác định và tạm nộp thuế TNDN
12.1. Không lấy doanh thu làm căn cứ trực tiếp để tính thuế phải nộp
Doanh thu chỉ là một trong những căn cứ để xác định thu nhập chịu thuế.
Thông thường, doanh nghiệp phải xác định:
Doanh thu + Thu nhập khác - Chi phí được trừ - Các khoản điều chỉnh theo quy định
sau đó mới xác định thu nhập tính thuế và số thuế TNDN phải nộp.
12.2. Cần phân biệt lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế
Lợi nhuận trên báo cáo tài chính không phải lúc nào cũng bằng thu nhập chịu thuế.
Một số khoản chi phí được ghi nhận kế toán nhưng không đáp ứng điều kiện được trừ khi tính thuế TNDN phải được điều chỉnh khi quyết toán.
12.3. Không nên chờ đến cuối năm mới xác định số thuế phải nộp
Doanh nghiệp nên theo dõi doanh thu, chi phí và lợi nhuận từng quý để chủ động xác định số thuế TNDN tạm nộp.
Việc này giúp hạn chế tình trạng đến cuối năm phát sinh số thuế phải nộp lớn hơn nhiều so với số đã tạm nộp.
12.4. Kiểm tra đúng thuế suất trước khi tạm nộp
Từ khi quy định thuế suất mới có hiệu lực, doanh nghiệp cần xác định mình thuộc nhóm thuế suất 15%, 17%, 20% hay trường hợp áp dụng thuế suất riêng.
Đặc biệt, việc xác định mức 15% và 17% có điều kiện về tổng doanh thu và có một số trường hợp không được áp dụng.
13. Câu hỏi thường gặp về thuế TNDN và tạm tính thuế TNDN
Doanh nghiệp có phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý không?
Không. Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý như trước đây mà tự xác định số thuế TNDN tạm nộp dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh và quy định thuế hiện hành.
Thuế TNDN có phải tạm nộp hàng quý không?
Có. Doanh nghiệp căn cứ vào kết quả kinh doanh để xác định và nộp số thuế TNDN tạm nộp theo quý nếu phát sinh nghĩa vụ thuế.
Tạm nộp thuế TNDN 4 quý thấp hơn 80% có sao không?
Nếu tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 4 quý thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm, doanh nghiệp có thể phải nộp tiền chậm nộp đối với phần thuế nộp thiếu theo quy định.
Thuế suất TNDN hiện nay là bao nhiêu?
Thuế suất phổ thông là 20%. Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về tổng doanh thu có thể áp dụng thuế suất 15% hoặc 17%; ngoài ra có các mức thuế suất riêng đối với một số ngành nghề, hoạt động đặc thù.
Khi nào doanh nghiệp quyết toán thuế TNDN?
Doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNDN theo năm và nộp hồ sơ chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
14. Kết luận
Xác định đúng thuế TNDN giúp doanh nghiệp chủ động số tiền thuế phải nộp, hạn chế sai sót khi quyết toán và tránh phát sinh tiền chậm nộp.
Khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần thực hiện theo trình tự:
Xác định doanh thu, thu nhập → xác định chi phí được trừ → xác định thu nhập chịu thuế → trừ thu nhập miễn thuế và lỗ được chuyển → xác định thu nhập tính thuế → áp dụng đúng thuế suất → xác định số thuế phải nộp và số thuế tạm nộp.
Đặc biệt, doanh nghiệp nên theo dõi số thuế TNDN tạm nộp trong cả năm để bảo đảm tổng số thuế đã tạm nộp đáp ứng quy định so với số thuế phải nộp theo quyết toán.



