13 lỗi thường gặp và mức phạt hộ kinh doanh cần lưu ý

Tác giả: Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Ngày đăng 27/09/2026Cập nhật 27/09/20261 phút đọc

Tổng hợp 13 lỗi vi phạm thường gặp của hộ kinh doanh và mức phạt tương ứng theo quy định hiện hành. Cập nhật lưu ý về đăng ký, thay đổi thông tin, tạm ngừng và địa điểm kinh doanh năm 2026.

Trong quá trình đăng ký và hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh có thể phát sinh các vi phạm liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động hoặc thông báo địa điểm kinh doanh.

Theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, nhiều hành vi vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh và chế độ thông tin, báo cáo có thể bị phạt từ 5 triệu đồng đến 20 triệu đồng, đồng thời áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả trong một số trường hợp. Nghị định này hiện vẫn còn hiệu lực.

1. Đăng ký nhiều hơn một hộ kinh doanh

Cá nhân hoặc các thành viên trong hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh là hành vi vi phạm.

Mức phạt: Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

Căn cứ: điểm a khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

2. Không có quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn đăng ký

Người không thuộc đối tượng được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thực hiện đăng ký thành lập hộ kinh doanh có thể bị xử phạt.

Mức phạt: Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

Căn cứ: điểm b khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

3. Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh khi thuộc trường hợp phải đăng ký

Một số hoạt động kinh doanh thuộc diện phải đăng ký hộ kinh doanh nhưng cá nhân vẫn hoạt động mà không thực hiện thủ tục đăng ký có thể bị xử phạt.

Mức phạt: Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

Ngoài tiền phạt, người vi phạm còn có thể bị buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định.

4. Không đăng ký thay đổi thông tin hộ kinh doanh đúng thời hạn

Khi có thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh thuộc trường hợp phải đăng ký thay đổi nhưng không thực hiện đúng thời hạn, hộ kinh doanh có thể bị xử phạt.

Theo Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, chủ hộ kinh doanh phải đăng ký thay đổi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với các nội dung thuộc diện phải đăng ký thay đổi.

Mức phạt theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP: Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

Trường hợp chưa đăng ký thay đổi, còn có thể bị buộc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.

5. Kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký

Hộ kinh doanh kê khai không trung thực hoặc không chính xác trong hồ sơ đăng ký thành lập hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh có thể bị xử phạt.

Mức phạt: Từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.

Trường hợp hành vi có liên quan đến vi phạm pháp luật về thuế thì việc xử lý được thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

6. Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề có điều kiện khi bị yêu cầu tạm ngừng

Hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng vẫn tiếp tục hoạt động khi có yêu cầu tạm ngừng của cơ quan có thẩm quyền có thể bị xử phạt.

Mức phạt: Từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.

Căn cứ: điểm b khoản 2 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

7. Không báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu

Khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo tình hình kinh doanh nhưng hộ kinh doanh không thực hiện có thể bị xử phạt.

Mức phạt: Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

Ngoài ra, hộ kinh doanh có thể bị buộc báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu.

8. Thay đổi chủ hộ nhưng không thực hiện thông báo

Khi thay đổi chủ hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi theo quy định.

Nếu không gửi hồ sơ thông báo thay đổi, có thể bị xử phạt.

Mức phạt: Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

Đồng thời, có thể bị buộc thực hiện thủ tục thông báo thay đổi.

9. Tạm ngừng hoặc hoạt động trở lại trước thời hạn nhưng không thông báo

Hộ kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng nhưng muốn hoạt động trở lại trước thời hạn hoặc có thay đổi liên quan đến việc tạm ngừng mà không thực hiện thông báo theo quy định có thể bị xử phạt.

Mức phạt: Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

Đồng thời, hộ kinh doanh có thể bị buộc thực hiện thông báo theo quy định.

Lưu ý về thủ tục tạm ngừng hiện nay

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh hiện được thực hiện với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

Hộ kinh doanh được tạm ngừng kinh doanh không giới hạn số lần, nhưng thời hạn tạm ngừng của mỗi lần đăng ký không quá 01 năm. Trường hợp tạm ngừng từ 15 ngày trở lên, hồ sơ phải được gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng.

10. Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo

Hộ kinh doanh có thể hoạt động tại nhiều địa điểm. Tuy nhiên, khi có địa điểm kinh doanh mới, hộ kinh doanh phải thực hiện các thông báo theo quy định.

Nếu chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thực hiện thông báo, có thể bị:

Mức phạt: Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

Đồng thời, bị buộc thực hiện thông báo theo quy định.

Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước và phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.

11. Chấm dứt hoạt động nhưng không thông báo

Khi chấm dứt hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh, chủ hộ cần thực hiện thủ tục chấm dứt theo quy định.

Trường hợp chấm dứt hoạt động nhưng không thông báo hoặc không thực hiện nghĩa vụ liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có thể bị:

Mức phạt: Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

Đồng thời, có thể bị buộc thực hiện thông báo.

12. Thay đổi ngành, nghề kinh doanh nhưng không thông báo

Khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh thuộc trường hợp phải đăng ký thay đổi, hộ kinh doanh cần thực hiện thủ tục theo quy định.

Nếu không gửi thông báo thay đổi, có thể bị:

Mức phạt: Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

Đồng thời, bị buộc thực hiện thông báo.

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khi đăng ký thay đổi ngành, nghề kinh doanh, hồ sơ được thực hiện với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

13. Có nhiều địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo

Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh. Tuy nhiên, việc có thêm địa điểm không đồng nghĩa với việc có thể bỏ qua nghĩa vụ thông báo.

Nếu hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng không thực hiện thông báo theo quy định, có thể bị:

Mức phạt: Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

Đồng thời, hộ kinh doanh có thể bị buộc thực hiện thông báo.

Bảng tổng hợp 13 lỗi và mức phạt

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

1

Đăng ký nhiều hơn một hộ kinh doanh

5 – 10 triệu đồng

2

Không có quyền thành lập nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh

5 – 10 triệu đồng

3

Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh khi thuộc trường hợp phải đăng ký

5 – 10 triệu đồng

4

Không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký đúng thời hạn

5 – 10 triệu đồng

5

Kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký

10 – 20 triệu đồng

6

Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề có điều kiện khi bị yêu cầu tạm ngừng

10 – 20 triệu đồng

7

Không báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu

5 – 10 triệu đồng

8

Thay đổi chủ hộ nhưng không thông báo

5 – 10 triệu đồng

9

Tạm ngừng hoặc hoạt động trở lại trước thời hạn nhưng không thông báo

5 – 10 triệu đồng

10

Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo

5 – 10 triệu đồng

11

Chấm dứt hoạt động nhưng không thông báo

5 – 10 triệu đồng

12

Thay đổi ngành, nghề nhưng không thông báo

5 – 10 triệu đồng

13

Hoạt động tại nhiều địa điểm nhưng không thông báo

5 – 10 triệu đồng

Các mức phạt trên được tổng hợp từ Điều 62 và Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng mức phạt

Mức phạt trên áp dụng cho hộ kinh doanh là cá nhân

Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với cá nhân; trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Do hộ kinh doanh là chủ thể đăng ký theo quy định về hộ kinh doanh nên khi xem xét mức phạt cần xác định đúng đối tượng vi phạm và hành vi cụ thể.

Cơ quan đăng ký hộ kinh doanh hiện nay là cấp xã

Một điểm cần đặc biệt lưu ý khi đọc các quy định xử phạt cũ là Nghị định 122/2021/NĐ-CP vẫn sử dụng thuật ngữ “cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện” trong một số điều khoản.

Trong khi đó, từ khi Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.

Vì vậy, khi thực hiện thủ tục thực tế trong năm 2026, hộ kinh doanh cần căn cứ quy định về thẩm quyền và thủ tục hiện hành, không nên máy móc áp dụng tên cơ quan trong văn bản xử phạt được ban hành trước đây.

Hộ kinh doanh nên làm gì để hạn chế vi phạm?

Để tránh các khoản phạt không đáng có, hộ kinh doanh nên chủ động:

  • Kiểm tra thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có thay đổi.

  • Thực hiện đăng ký thay đổi trong thời hạn 10 ngày đối với các nội dung thuộc trường hợp phải đăng ký thay đổi.

  • Thực hiện thông báo khi có thay đổi chủ hộ, địa điểm, ngành nghề hoặc các nội dung liên quan theo quy định.

  • Khi tạm ngừng hoặc hoạt động trở lại trước thời hạn, thực hiện đúng thủ tục và thời hạn.

  • Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thông báo.

  • Lưu giữ hồ sơ, giấy tờ liên quan đến đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh.

  • Theo dõi riêng các nghĩa vụ về thuế, hóa đơn điện tử và kê khai thuế vì đây là những nhóm nghĩa vụ có quy định xử phạt riêng.

Kết luận

Hộ kinh doanh có thể bị xử phạt từ 5 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với nhiều hành vi vi phạm liên quan đến đăng ký và hoạt động kinh doanh. Một số trường hợp ngoài tiền phạt còn phải thực hiện biện pháp khắc phục như đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi hoặc thực hiện thông báo theo quy định.

Đặc biệt, khi áp dụng các quy định trong năm 2026 cần phân biệt giữa mức phạt theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP và thủ tục đăng ký hộ kinh doanh hiện hành theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Hiện nay, cơ quan đăng ký hộ kinh doanh được tổ chức ở cấp xã, do đó các thủ tục thực tế cần thực hiện theo cơ chế mới.

Chia sẻ bài viết