Hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu một năm thì phải đóng thuế TNCN năm 2026?

Tác giả: Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Ngày đăng 27/09/2026Cập nhật 27/09/20261 phút đọc

Hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu một năm thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân? Cập nhật ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng, phương pháp tính thuế TNCN và cách xác định doanh thu tính thuế theo quy định năm 2026.

1. Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu một năm thì phải đóng thuế TNCN?

Theo quy định hiện hành, cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh, có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, có thể hiểu:

  • Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống: Không phải nộp thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh.

  • Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng: Thuộc trường hợp phải nộp thuế TNCN theo phương pháp và mức thuế suất tương ứng.

Quy định này được thực hiện theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Lưu ý: Ngưỡng 1 tỷ đồng nêu trên đang đề cập đến thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh, không nên đồng nhất với các điều kiện về thuế GTGT, hóa đơn điện tử hoặc các nghĩa vụ thuế khác.

2. Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng tính thuế TNCN như thế nào?

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng, phương pháp tính thuế TNCN được phân theo mức doanh thu.

Trường hợp doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong nhóm này có thể lựa chọn một trong hai phương pháp:

Phương pháp 1: Tính thuế theo thu nhập tính thuế

Công thức:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu trên ngưỡng quy định đến 3 tỷ đồng áp dụng thuế suất 15% nếu tính theo phương pháp thu nhập tính thuế.

Phương pháp 2: Tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ đồng.

Thuế suất được xác định tùy theo ngành nghề kinh doanh, cụ thể:

Ngành nghề hoạt động

Thuế suất TNCN

Phân phối, cung cấp hàng hóa

0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

2%

Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp

5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

1,5%

Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số, giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số

5%

Hoạt động kinh doanh khác

1%

Các mức thuế suất trên được quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Ví dụ

Một hộ kinh doanh bán hàng hóa có doanh thu trong năm là 1,2 tỷ đồng.

Nếu lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu thì:

  • Doanh thu vượt ngưỡng: 1,2 tỷ - 1 tỷ = 200 triệu đồng

  • Thuế suất đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%

  • Thuế TNCN phải nộp: 200 triệu × 0,5% = 1 triệu đồng

Đây là ví dụ minh họa cho cách tính theo tỷ lệ trên doanh thu; số thuế thực tế còn phụ thuộc vào ngành nghề và phương pháp mà hộ kinh doanh áp dụng.

3. Doanh thu trên 3 tỷ đồng tính thuế TNCN theo phương pháp nào?

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng, thuế TNCN được tính theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.

Công thức:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

Mức thuế suất được phân theo doanh thu:

  • Doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng: 15%;

  • Doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: 17%;

  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng: 20%.

Riêng trường hợp doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế thì phương pháp này được ổn định trong 2 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng theo quy định hiện hành.

4. Doanh thu dùng để xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh gồm những khoản nào?

Doanh thu để xác định thuế TNCN không chỉ đơn thuần là số tiền hộ kinh doanh đã thực nhận.

Theo quy định, doanh thu bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ và một số khoản thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Doanh thu có thể bao gồm:

  • Tiền bán hàng;

  • Tiền gia công;

  • Tiền cung ứng dịch vụ;

  • Khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội;

  • Khoản thưởng được nhận;

  • Khoản hỗ trợ đạt doanh số;

  • Khoản khuyến mại, chiết khấu thanh toán;

  • Khoản hỗ trợ nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền;

  • Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng và các khoản bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh;

  • Các khoản doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận.

Một số khoản như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại không được tính vào doanh thu theo quy định.

5. Một số trường hợp xác định doanh thu cần lưu ý

Tùy từng hoạt động kinh doanh, doanh thu có thể được xác định theo cách riêng.

Bán hàng trả góp, trả chậm

Doanh thu là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, lãi trả chậm.

Làm đại lý bán hàng

Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý, doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý.

Cho thuê tài sản

Doanh thu là số tiền bên thuê trả theo từng kỳ theo hợp đồng.

Nếu bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế có thể được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần theo quy định.

Hoạt động vận tải

Doanh thu là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế.

Hoạt động xây dựng, lắp đặt

Doanh thu được xác định theo giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu.

Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

6. Tóm tắt ngưỡng doanh thu và cách tính thuế TNCN

Doanh thu năm

Thuế TNCN

Phương pháp tính

Từ 1 tỷ đồng trở xuống

Không phải nộp

-

Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng

Phải nộp

Có thể lựa chọn phương pháp theo thu nhập tính thuế hoặc tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế

Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng

Phải nộp

Thu nhập tính thuế × 17%

Trên 50 tỷ đồng

Phải nộp

Thu nhập tính thuế × 20%

Đối với nhóm doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng, nếu tính theo phương pháp thu nhập tính thuế thì thuế suất là 15%; nếu tính theo tỷ lệ trên doanh thu thì thuế suất phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh.

7. Kết luận

Từ năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần chú ý ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng/năm khi xác định nghĩa vụ thuế TNCN.

Theo đó, hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh. Khi doanh thu vượt 1 tỷ đồng, hộ kinh doanh phải xác định phương pháp tính thuế phù hợp với mức doanh thu và ngành nghề kinh doanh.

Đặc biệt, hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng cần lưu ý quyền lựa chọn phương pháp tính thuế, trong khi trường hợp doanh thu trên 3 tỷ đồng thực hiện tính thuế theo phương pháp thu nhập tính thuế theo quy định hiện hành.

Căn cứ pháp lý: Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

Chia sẻ bài viết