Hướng dẫn cách hạch toán bảo hiểm xã hội theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, từ trích BHXH, khấu trừ vào lương, nộp BHXH đến khoản BHXH phải trả cho người lao động.
1. Tài khoản hạch toán bảo hiểm xã hội theo Thông tư 99
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội để phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH. TK 3383 thuộc TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.
2. Cách hạch toán bảo hiểm xã hội theo Thông tư 99
Khi trích bảo hiểm xã hội
Khi trích BHXH, kế toán ghi nhận phần BHXH tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh và phần khấu trừ vào tiền lương của người lao động:
Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642,...
Phần BHXH tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Phần BHXH khấu trừ vào lương người lao động.
Có TK 3383 - Bảo hiểm xã hội
Cách hạch toán này được quy định trong hướng dẫn kế toán TK 338 theo Thông tư 99.
Khi nộp bảo hiểm xã hội
Khi doanh nghiệp nộp tiền BHXH cho cơ quan quản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 3383 - Bảo hiểm xã hội
Có TK 111, 112,...
Trong đó, TK 111 hoặc TK 112 được sử dụng tùy theo hình thức doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản.
Khi BHXH phải trả cho người lao động
Trường hợp người lao động được hưởng BHXH trong thời gian nghỉ ốm đau, thai sản,..., kế toán ghi:
Nợ TK 3383 - Bảo hiểm xã hội
Có TK 334 - Phải trả người lao động
3. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 338 theo Thông tư 99
Theo Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 338 dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài những khoản đã được phản ánh ở các tài khoản từ TK 331 đến TK 337.
Đối với các khoản bảo hiểm, TK 338 phản ánh số tiền trích và thanh toán:
Bảo hiểm xã hội;
Bảo hiểm y tế;
Bảo hiểm thất nghiệp;
Kinh phí công đoàn.
Ngoài ra, TK 338 còn phản ánh một số khoản phải trả, phải nộp khác theo quy định như tài sản thừa chờ xử lý, doanh thu chờ phân bổ và các khoản thu hộ phải trả lại.
4. Các tài khoản cấp 2 của TK 338
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 338 gồm các tài khoản cấp 2 sau:
Tài khoản | Nội dung |
|---|---|
3381 | Tài sản thừa chờ giải quyết |
3382 | Kinh phí công đoàn |
3383 | Bảo hiểm xã hội |
3384 | Bảo hiểm y tế |
3386 | Bảo hiểm thất nghiệp |
3387 | Doanh thu chờ phân bổ |
3388 | Phải trả, phải nộp khác |
Đáng chú ý, TK 3383 vẫn là tài khoản dùng để hạch toán BHXH theo Thông tư 99.
5. Kết cấu TK 338 khi hạch toán BHXH
Đối với các khoản BHXH, có thể hiểu đơn giản:
Bên Có TK 3383:
Ghi nhận số BHXH doanh nghiệp phải nộp, bao gồm phần tính vào chi phí và phần khấu trừ vào lương người lao động.
Bên Nợ TK 3383:
Ghi nhận số BHXH đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ hoặc số BHXH đã chi trả cho người lao động theo quy định.
Số dư Có:
Phản ánh số BHXH đã trích nhưng chưa nộp.
TK 338 cũng có thể có số dư Nợ trong trường hợp số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp hoặc một số trường hợp BHXH đã chi trả cho người lao động nhưng chưa được thanh toán.
6. Ví dụ hạch toán BHXH
Giả sử trong tháng, doanh nghiệp xác định phần BHXH tính vào chi phí là 20 triệu đồng, đồng thời phần BHXH khấu trừ vào lương người lao động là 8 triệu đồng.
Khi trích BHXH:
Nợ TK 622, 627, 641, 642,...: 20 triệu đồng
Nợ TK 334: 8 triệu đồng
Có TK 3383: 28 triệu đồng
Khi doanh nghiệp nộp toàn bộ 28 triệu đồng tiền BHXH:
Nợ TK 3383: 28 triệu đồng
Có TK 112: 28 triệu đồng
Như vậy, TK 3383 được sử dụng xuyên suốt để theo dõi số BHXH phải nộp, đã nộp và các khoản BHXH liên quan.
7. Lưu ý khi áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC
Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026 và thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, trừ một số nội dung được quy định tiếp tục áp dụng.
Do đó, khi lập sổ sách kế toán năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng chế độ kế toán đang áp dụng và thực hiện thống nhất trong kỳ kế toán theo quy định.
Tóm lại: Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 3383 - Bảo hiểm xã hội là tài khoản dùng để phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH. Các nghiệp vụ phổ biến gồm trích BHXH, nộp BHXH và ghi nhận khoản BHXH phải trả cho người lao động.



