Hướng dẫn hạch toán trả lương qua ngân hàng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, cách định khoản Nợ TK 334/Có TK 112 và quy định về Tài khoản 334 – Phải trả người lao động.
Hạch toán trả lương qua ngân hàng theo Thông tư 99 thế nào?
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, khi doanh nghiệp thanh toán tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động qua ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Bút toán được thực hiện căn cứ vào giấy báo Nợ hoặc chứng từ ngân hàng.
Ví dụ
Công ty có số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động là 200 triệu đồng và thực hiện chuyển khoản qua ngân hàng.
Kế toán ghi:
Nợ TK 334: 200 triệu đồng
Có TK 112: 200 triệu đồng
Sau bút toán này, số tiền công ty còn phải trả cho người lao động trên TK 334 giảm tương ứng với số tiền đã thanh toán.
Tài khoản 334 dùng để làm gì?
TK 334 – Phải trả người lao động dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp phải trả và tình hình thanh toán cho người lao động.
Các khoản này có thể gồm:
Tiền lương, tiền công;
Tiền thưởng có tính chất tiền lương;
Bảo hiểm xã hội trả theo lương;
Các khoản thu nhập khác phải trả cho người lao động.
Nói đơn giản, TK 334 giúp doanh nghiệp theo dõi số tiền đã phải trả, đã trả và còn phải trả cho người lao động.
Kết cấu Tài khoản 334
Bên Nợ TK 334
Phản ánh:
Tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác đã trả hoặc đã ứng cho người lao động;
Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
Bên Có TK 334
Phản ánh:
Tiền lương, tiền công;
Tiền thưởng có tính chất tiền lương;
Các khoản khác phải trả cho người lao động.
Số dư TK 334
Thông thường, TK 334 có số dư bên Có, phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải trả cho người lao động tại thời điểm cuối kỳ.
Tuy nhiên, TK 334 cũng có thể có số dư bên Nợ nếu doanh nghiệp đã trả hoặc ứng trước cho người lao động số tiền lớn hơn số phải trả.
Một số bút toán thường gặp liên quan đến TK 334
Ngoài bút toán trả lương qua ngân hàng, kế toán có thể gặp các nghiệp vụ sau:
1. Tính tiền lương phải trả
Khi xác định tiền lương, phụ cấp phải trả cho người lao động:
Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642, 241...
Có TK 334 – Phải trả người lao động
Tài khoản chi phí sử dụng tùy thuộc vào bộ phận và tính chất công việc của người lao động.
2. Khấu trừ các khoản vào lương
Khi khấu trừ vào tiền lương các khoản như bảo hiểm, tiền tạm ứng chưa thanh toán hoặc khoản phải thu khác:
Nợ TK 334
Có TK 138, 141, 338...
3. Khấu trừ thuế TNCN
Khi xác định số thuế TNCN của người lao động phải nộp:
Nợ TK 334
Có TK 3335 – Thuế TNCN
4. Trả lương bằng tiền mặt
Nếu doanh nghiệp thanh toán lương bằng tiền mặt:
Nợ TK 334
Có TK 111 – Tiền mặt
5. Trả lương qua ngân hàng
Nếu doanh nghiệp chuyển khoản trả lương:
Nợ TK 334
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Cần lưu ý gì khi hạch toán trả lương qua ngân hàng?
Khi thực hiện bút toán trả lương, kế toán nên đối chiếu:
Thứ nhất, bảng lương:
Số tiền thanh toán phải phù hợp với bảng lương và số tiền thực tế người lao động được nhận.
Thứ hai, các khoản khấu trừ:
Cần xác định chính xác số bảo hiểm, thuế TNCN, tạm ứng và các khoản khác đã khấu trừ trước khi chuyển lương.
Thứ ba, chứng từ ngân hàng:
Bút toán Có TK 112 cần có căn cứ từ giấy báo Nợ, sao kê hoặc chứng từ giao dịch ngân hàng.
Thứ tư, số dư TK 334:
Sau khi trả lương, kế toán cần đối chiếu số dư TK 334 để xác định còn khoản tiền nào chưa thanh toán cho người lao động.
Thông tư 99 áp dụng từ khi nào?
Thông tư 99/2025/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 27/10/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.
Thông tư 99 thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC trong phạm vi được quy định tại điều khoản thi hành.
Tóm lại
Khi doanh nghiệp trả lương cho người lao động qua ngân hàng, bút toán cơ bản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Kế toán cần căn cứ vào chứng từ ngân hàng và đối chiếu với bảng lương, các khoản khấu trừ để đảm bảo số tiền thanh toán và số dư TK 334 chính xác.



