Hộ kinh doanh có khoản thuế nộp thừa có phải nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế không? Tìm hiểu quy định mới về xử lý thuế GTGT, thuế TNCN nộp thừa, trường hợp được hoàn và trường hợp phải bù trừ từ năm 2026.
1. Hộ kinh doanh có thuế nộp thừa có phải nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế không?
Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ hoàn nộp thừa đối với thuế GTGT, thuế TNCN trong trường hợp thuộc diện được xử lý hoàn thuế nộp thừa.
Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào thông tin trên hồ sơ khai thuế để thực hiện thủ tục hoàn nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định.
Quy định này được thực hiện từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và các quy định liên quan tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Như vậy, có thể hiểu đơn giản:
Hộ kinh doanh có thuế GTGT, TNCN nộp thừa thuộc trường hợp được hoàn: không phải tự lập hồ sơ đề nghị hoàn nộp thừa.
Cơ quan thuế căn cứ thông tin trên hồ sơ khai thuế để xử lý.
Tuy nhiên, không phải mọi khoản thuế nộp thừa đều được hoàn. Một số trường hợp phải bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
2. Hộ kinh doanh có số thuế nộp thừa được xử lý như thế nào?
Việc xử lý số tiền thuế nộp thừa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo quy định về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa.
Tùy từng trường hợp, số tiền nộp thừa có thể được:
Bù trừ với số tiền thuế còn phải nộp;
Hoàn trả cho người nộp thuế;
Hoàn trả kết hợp với bù trừ nghĩa vụ thuế.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về xử lý tiền thuế nộp thừa, trong đó có các trường hợp thuế đã được tổ chức, cá nhân khác khấu trừ, khai và nộp thay.
Do đó, khi phát sinh khoản thuế nộp thừa, hộ kinh doanh cần xác định nguyên nhân và số tiền nộp thừa để áp dụng cách xử lý phù hợp.
3. Hộ kinh doanh có số thuế nộp thừa từ 50.000 đồng trở xuống có được hoàn không?
Không.
Theo khoản 4 Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế nộp thừa của cả năm trên hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì không thực hiện hoàn thuế.
Thay vào đó, số tiền thuế nộp thừa được bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
Ví dụ:
Hộ kinh doanh có số thuế nộp thừa sau khi xác định nghĩa vụ thuế cả năm là 40.000 đồng.
Khoản 40.000 đồng này không được hoàn trả mà được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo theo quy định.
Ngược lại, nếu số tiền thuế nộp thừa trên 50.000 đồng và thuộc trường hợp được hoàn thì thực hiện xử lý hoàn thuế theo quy định.
4. Trường hợp nào hộ kinh doanh được hoàn thuế nộp thừa?
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể phát sinh số thuế nộp thừa trong nhiều trường hợp.
Chẳng hạn, hộ kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt đã nộp, hoặc được tổ chức, cá nhân khác khấu trừ, nộp thay, lớn hơn số tiền thực tế phải nộp thì phần chênh lệch được xử lý theo quy định về tiền nộp thừa.
Ngoài ra, trường hợp hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán, nếu nền tảng đã khấu trừ, khai và nộp thuế thay nhưng doanh thu thực tế của năm thuộc ngưỡng theo quy định thì số thuế nộp thừa cũng có thể được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả.
Việc hoàn trả được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện theo pháp luật quản lý thuế, trong đó cần lưu ý nghĩa vụ thuế còn nợ của hộ kinh doanh.
5. Hộ kinh doanh có phải tự làm Mẫu 01/ĐNXLNT không?
Đây là điểm cần phân biệt.
Không phải mọi trường hợp hoàn thuế nộp thừa đều áp dụng giống nhau.
Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định Mẫu số 01/ĐNXLNT – Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa. Mẫu này được sử dụng trong các trường hợp thuộc diện người nộp thuế phải lập văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa.
Tuy nhiên, đối với hoàn thuế GTGT, TNCN nộp thừa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế căn cứ thông tin trên hồ sơ khai thuế để thực hiện thủ tục hoàn nộp thừa. Theo hướng dẫn hiện hành, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ hoàn nộp thừa đến cơ quan thuế trong trường hợp này.
Vì vậy, không nên hiểu rằng hộ kinh doanh cứ có tiền thuế nộp thừa là phải lập Mẫu 01/ĐNXLNT.
6. Quy định về hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh từ 01/07/2026
Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp hoàn thuế và không hoàn thuế.
Trong đó, có quy định về hoàn trả số tiền thuế nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Đồng thời, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế nộp thừa của cả năm từ 50.000 đồng trở xuống thì không hoàn mà thực hiện bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
Có thể tóm tắt như sau:
Trường hợp | Cách xử lý |
|---|---|
Thuế nộp thừa của hộ kinh doanh trên 50.000 đồng và thuộc trường hợp được hoàn | Có thể được hoàn theo quy định |
Thuế nộp thừa của hộ kinh doanh từ 50.000 đồng trở xuống | Không hoàn, bù trừ vào kỳ tiếp theo |
Có khoản thuế còn phải nộp | Có thể bù trừ số tiền nộp thừa với nghĩa vụ còn phải nộp |
Thuế GTGT, TNCN nộp thừa thuộc trường hợp hoàn cho hộ kinh doanh | Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế để xử lý, không yêu cầu nộp hồ sơ hoàn nộp thừa riêng |
7. Hộ kinh doanh cần lưu ý gì khi có thuế nộp thừa?
Khi phát hiện số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp, hộ kinh doanh nên kiểm tra:
Thứ nhất, xác định chính xác số tiền nộp thừa.
Cần đối chiếu giữa số thuế đã khai, số thuế phải nộp và số tiền thực tế đã nộp hoặc đã được tổ chức khác khấu trừ, nộp thay.
Thứ hai, xác định khoản thuế nộp thừa thuộc loại thuế nào.
Quy định xử lý có thể khác nhau giữa thuế GTGT, thuế TNCN và các khoản thu khác.
Thứ ba, kiểm tra số tiền nộp thừa có thuộc ngưỡng 50.000 đồng hay không.
Nếu số tiền thuế nộp thừa của cả năm từ 50.000 đồng trở xuống thì không thực hiện hoàn mà được bù trừ vào kỳ tiếp theo.
Thứ tư, kiểm tra nghĩa vụ thuế còn nợ.
Việc hoàn trả tiền thuế nộp thừa còn phụ thuộc vào tình trạng nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định quản lý thuế.
8. Kết luận
Từ ngày 01/07/2026, quy định về xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có một số điểm đáng chú ý.
Đối với thuế GTGT, thuế TNCN nộp thừa của hộ kinh doanh, cơ quan thuế căn cứ vào thông tin trên hồ sơ khai thuế để thực hiện thủ tục hoàn nộp thừa; hộ kinh doanh không phải nộp riêng hồ sơ hoàn nộp thừa trong trường hợp này.
Tuy nhiên, khoản thuế nộp thừa từ 50.000 đồng trở xuống của cả năm không được hoàn mà được bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
Do đó, khi có số thuế nộp thừa, hộ kinh doanh cần xác định đúng loại thuế, số tiền nộp thừa và trường hợp xử lý để tránh nhầm lẫn giữa hoàn thuế, bù trừ và hồ sơ đề nghị xử lý tiền nộp thừa.
Căn cứ pháp lý: Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Thông tư 89/2026/TT-BTC.



