Tạm nộp thuế TNCN theo Công văn 9097: Hộ kinh doanh thực hiện như thế nào?

Tác giả: Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Ngày đăng 27/09/2026Cập nhật 27/09/20261 phút đọc

Công văn 9097 hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm nộp thuế TNCN theo phương pháp đơn giản trong thời gian chờ hoàn tất việc sửa đổi quy định. Hướng dẫn cách tính thuế tạm nộp, thời điểm khai nộp, quyết toán cuối năm và xử lý số thuế nộp thừa, nộp thiếu.

1. Công văn 9097 hướng dẫn gì về tạm nộp thuế TNCN?

Ngày 09/09/2026, Thuế cơ sở 7 tỉnh Lào Cai ban hành Công văn 9097/TCS7-NVDTPC hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế thu nhập cá nhân.

Hướng dẫn này được đưa ra trong bối cảnh cơ quan thuế đang hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi một số quy định về phương pháp tính thuế.

Trước đó, ngày 26/08/2026, Cục Thuế cũng ban hành Công văn 6360/CT-PC yêu cầu tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế TNCN theo phương pháp đơn giản.

Theo đó, đối với trường hợp thuộc diện tính thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế × thuế suất, trong kỳ tạm nộp có thể xác định số thuế phải tạm nộp theo công thức:

Thuế TNCN tạm nộp = Doanh thu tính thuế của tháng/quý × Thuế suất

Trong đó:

  • Doanh thu tính thuế là doanh thu phát sinh trong tháng hoặc quý từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

  • Thuế suất được xác định theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh tương ứng.

2. Hộ kinh doanh tạm nộp thuế TNCN theo tháng hay theo quý?

Theo Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cách khai và tạm nộp thuế TNCN phụ thuộc vào phương pháp tính thuế mà hộ kinh doanh áp dụng.

Đối với hộ kinh doanh thuộc trường hợp tính thuế theo thu nhập tính thuế × thuế suất, hộ kinh doanh thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT.

Số thuế TNCN tạm nộp được xác định theo doanh thu tính thuế phát sinh trong kỳ và thuế suất tương ứng.

Như vậy, hộ kinh doanh cần theo dõi doanh thu phát sinh trong từng kỳ để xác định số thuế TNCN tạm nộp, đồng thời thực hiện hồ sơ và thời hạn nộp thuế theo quy định về quản lý thuế.

3. Công thức tính thuế TNCN tạm nộp

Công thức được hướng dẫn tại Công văn 9097 như sau:

Thuế TNCN tạm nộp = Doanh thu tính thuế của tháng/quý × Thuế suất

Ví dụ, một hộ kinh doanh có doanh thu tính thuế trong quý là 300 triệu đồng, giả sử áp dụng mức thuế suất 1%.

Số thuế TNCN tạm nộp trong quý được xác định:

300 triệu đồng × 1% = 3 triệu đồng

Đây là số thuế tạm nộp trong kỳ. Khi kết thúc năm, hộ kinh doanh thuộc trường hợp phải quyết toán sẽ xác định lại số thuế TNCN phải nộp theo số liệu thực tế của cả năm.

4. Cuối năm hộ kinh doanh có phải quyết toán thuế TNCN không?

Có.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp phải khai quyết toán thuế TNCN, cuối năm phải thực hiện quyết toán thuế TNCN theo quy định.

Theo hướng dẫn được nêu tại Công văn 9097, hồ sơ quyết toán thuế TNCN được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.

Khi quyết toán, hộ kinh doanh sẽ đối chiếu:

Số thuế TNCN phải nộp theo quyết toán
với
Số thuế TNCN đã tạm nộp trong năm.

Từ đó phát sinh hai trường hợp:

Trường hợp 1: Số thuế tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp

Nếu số thuế TNCN đã tạm nộp nhỏ hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, hộ kinh doanh phải nộp bổ sung phần thuế còn thiếu.

Theo hướng dẫn tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP, phần thuế TNCN phải nộp bổ sung do chênh lệch giữa số tạm nộp và số thuế phải nộp khi quyết toán không phải tính tiền chậm nộp.

Trường hợp 2: Số thuế tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp

Nếu số thuế TNCN đã tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, phần thuế nộp thừa được xử lý theo quy định về tiền thuế nộp thừa.

Tùy trường hợp, số thuế nộp thừa có thể được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

5. Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm thì nộp thuế TNCN ở đâu?

Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh cần lưu ý cách xác định nơi kê khai và nộp thuế.

Theo hướng dẫn tại Công văn 9097, trường hợp hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm thì thực hiện kê khai doanh thu, nộp thuế GTGT theo từng địa điểm; thuế TNCN được nộp tại trụ sở chính đối với trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế.

Nghị định 68/2026/NĐ-CP cũng quy định riêng về địa điểm khai, nộp thuế đối với hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh.

Do đó, hộ kinh doanh có nhiều cửa hàng hoặc địa điểm hoạt động cần xác định đúng phương pháp tính thuế trước khi thực hiện kê khai.

6. Doanh thu tính thuế TNCN được xác định như thế nào?

Theo Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, doanh thu tính thuế TNCN về nguyên tắc là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ và các khoản doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

Doanh thu không bao gồm một số khoản như:

  • Chiết khấu thương mại;

  • Giảm giá hàng bán;

  • Giá trị hàng bán bị trả lại.

Đối với một số hoạt động, doanh thu được xác định cụ thể như sau:

Hoạt động

Doanh thu tính thuế

Gia công hàng hóa

Tiền thu từ hoạt động gia công, bao gồm tiền công và các khoản chi phí phục vụ gia công

Bán hàng trả góp, trả chậm

Tiền bán hàng trả một lần, không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm

Giao hàng cho đại lý

Tổng số tiền bán hàng hóa

Làm đại lý bán đúng giá

Tiền hoa hồng được hưởng

Cho thuê tài sản

Tiền bên thuê trả theo từng kỳ hoặc doanh thu trả trước được xác định theo quy định

Kinh doanh dịch vụ trả tiền trước nhiều năm

Doanh thu được phân bổ theo số năm hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần

Vận tải

Toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh

Xây dựng, lắp đặt

Giá trị công trình, hạng mục hoặc khối lượng được nghiệm thu

Riêng trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, doanh thu không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

7. Hộ kinh doanh cần lưu ý gì khi tạm nộp thuế TNCN?

Để hạn chế chênh lệch lớn khi quyết toán cuối năm, hộ kinh doanh nên:

Thứ nhất, theo dõi doanh thu theo từng tháng hoặc quý.

Doanh thu là căn cứ quan trọng để xác định số thuế TNCN tạm nộp nên cần theo dõi đầy đủ doanh thu phát sinh trong từng kỳ.

Thứ hai, xác định đúng ngành nghề và thuế suất.

Thuế suất áp dụng không giống nhau giữa các ngành nghề. Vì vậy, hộ kinh doanh cần xác định đúng hoạt động kinh doanh thực tế để áp dụng tỷ lệ phù hợp.

Thứ ba, lưu giữ hóa đơn, chứng từ và sổ sách liên quan.

Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định và cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan khi cơ quan thuế yêu cầu kiểm tra.

Thứ tư, kiểm tra số thuế đã tạm nộp trước khi quyết toán.

Cuối năm cần đối chiếu tổng số thuế đã tạm nộp với số thuế phải nộp theo quyết toán để xác định số tiền phải nộp thêm hoặc số thuế nộp thừa.

8. Tóm tắt cách tạm nộp và quyết toán thuế TNCN

Nội dung

Quy định cần lưu ý

Cách tính tạm nộp

Doanh thu tính thuế tháng/quý × thuế suất

Kỳ tạm nộp

Theo tháng hoặc quý, tùy trường hợp

Hồ sơ tạm nộp

Thực hiện cùng hồ sơ khai thuế GTGT

Cuối năm

Quyết toán thuế TNCN nếu thuộc trường hợp phải quyết toán

Hồ sơ quyết toán

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc kỳ quyết toán

Tạm nộp thiếu

Nộp bổ sung phần chênh lệch

Tạm nộp thừa

Xử lý theo quy định về tiền thuế nộp thừa

Nhiều địa điểm

Xác định nơi kê khai, nộp thuế theo phương pháp và quy định tương ứng

9. Kết luận

Công văn 9097/TCS7-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế TNCN theo phương pháp đơn giản trong kỳ, với công thức:

Thuế TNCN tạm nộp = Doanh thu tính thuế của tháng/quý × Thuế suất.

Sau khi kết thúc năm tính thuế, trường hợp thuộc diện phải quyết toán thì hộ kinh doanh thực hiện quyết toán để xác định chính xác số thuế TNCN phải nộp.

Nếu số thuế đã tạm nộp thấp hơn số phải nộp theo quyết toán thì thực hiện nộp bổ sung phần chênh lệch; nếu tạm nộp cao hơn thì xử lý số thuế nộp thừa theo quy định.

Căn cứ pháp lý chính: Công văn 9097/TCS7-NVDTPC năm 2026; Công văn 6360/CT-PC năm 2026; Nghị định 68/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật về quản lý thuế có liên quan.

Chia sẻ bài viết