Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp trả tiền lương, tiền công và khoản thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng có thể phải khấu trừ 10% thuế TNCN. Cập nhật hướng dẫn tại Công văn 8421/CTH-QLDN1.
Công văn 8421 hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc
Ngày 22/9/2026, Thuế TP Cần Thơ ban hành Công văn 8421/CTH-QLDN1 hướng dẫn việc khấu trừ thuế TNCN đối với khoản thu nhập doanh nghiệp chi trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.
Theo hướng dẫn này, doanh nghiệp cần căn cứ vào thời điểm trả thu nhập và mức chi trả mỗi lần để xác định việc khấu trừ thuế.
Trường hợp phải khấu trừ 10%
Nếu doanh nghiệp trả tiền lương, tiền công hoặc khoản thu nhập khác cho người lao động sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, với mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải:
Khấu trừ thuế TNCN trước khi trả tiền;
Mức khấu trừ là 10%;
Tính trên thu nhập chịu thuế thuộc diện khấu trừ.
Quy định này áp dụng theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chi trả dưới 5 triệu đồng/lần
Nếu khoản thu nhập trả cho người lao động dưới 5 triệu đồng/lần, doanh nghiệp không bắt buộc phải khấu trừ 10%.
Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể thực hiện khấu trừ theo tỷ lệ 10% nếu người lao động có yêu cầu.
Ví dụ về khấu trừ thuế TNCN khi trả lương sau khi nghỉ việc
Người lao động chấm dứt hợp đồng với Công ty A.
Sau khi hợp đồng đã chấm dứt, Công ty A phát sinh khoản tiền phải trả cho người lao động là 8 triệu đồng.
Do khoản chi trả này:
Phát sinh sau khi hợp đồng đã chấm dứt;
Có giá trị từ 5 triệu đồng/lần trở lên;
nên công ty phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi thanh toán.
Số thuế tạm khấu trừ:
8 triệu đồng × 10% = 800.000 đồng
Người lao động thực nhận:
8 triệu đồng - 800.000 đồng = 7,2 triệu đồng
Lưu ý, đây là khấu trừ tại nguồn, không đồng nghĩa số thuế cuối cùng người lao động phải chịu trong cả năm chắc chắn là 10%. Khi quyết toán thuế, số thuế phải nộp được xác định theo quy định áp dụng cho tổng thu nhập của cá nhân.
Khoản thu nhập nào được dùng để khấu trừ 10%?
Theo Công văn 8421/CTH-QLDN1, thu nhập làm căn cứ khấu trừ được xác định theo quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Luật Thuế TNCN 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản có tính chất tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền. Một số khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập được pháp luật quy định miễn thuế không thuộc thu nhập chịu thuế.
Có được trừ giảm trừ gia cảnh khi khấu trừ 10% không?
Khi doanh nghiệp thực hiện khấu trừ 10% tại nguồn, không lấy giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ khác để trừ trực tiếp vào khoản chi trả trước khi khấu trừ.
Các khoản giảm trừ là căn cứ để xác định thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp khi tính thuế theo biểu thuế lũy tiến hoặc khi quyết toán thuế, không phải căn cứ để giảm khoản khấu trừ 10% tại nguồn.
Vì sao người đã nghỉ việc vẫn bị khấu trừ 10%?
Điểm đáng chú ý của quy định mới là người lao động đã chấm dứt hợp đồng vẫn thuộc trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP khi doanh nghiệp tiếp tục chi trả tiền lương, tiền công hoặc khoản thu nhập khác.
Do đó, việc người lao động trước đây từng ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên và trong thời gian làm việc được tính thuế theo biểu lũy tiến không đồng nghĩa các khoản tiền được trả sau khi nghỉ việc tiếp tục được khấu trừ theo biểu lũy tiến.
Ví dụ:
Người lao động ký hợp đồng 12 tháng và nghỉ việc từ ngày 01/7/2026. Nếu công ty trả một khoản tiền lương còn phải thanh toán sau thời điểm chấm dứt hợp đồng và khoản chi từ 5 triệu đồng/lần trở lên, công ty thực hiện khấu trừ 10% theo quy định.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì?
Khi thanh toán các khoản tiền cho người lao động đã nghỉ việc, doanh nghiệp nên kiểm tra:
1. Thời điểm chấm dứt hợp đồng
Xác định người nhận tiền còn hay đã chấm dứt hợp đồng tại thời điểm chi trả.
2. Giá trị từng lần chi trả
Từ 5 triệu đồng/lần trở lên thuộc trường hợp phải khấu trừ 10% theo quy định nêu trên.
3. Bản chất khoản thu nhập
Không phải mọi khoản tiền doanh nghiệp chi cho người lao động đều mặc nhiên chịu khấu trừ. Cần xác định khoản tiền có thuộc thu nhập chịu thuế hay thuộc khoản được miễn thuế theo quy định hay không.
4. Chứng từ khấu trừ thuế
Doanh nghiệp cần thực hiện chứng từ và kê khai số thuế đã khấu trừ theo quy định về quản lý thuế.
Tóm lại
Theo Công văn 8421/CTH-QLDN1 ngày 22/9/2026, khi doanh nghiệp trả tiền lương, tiền công hoặc khoản thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả thu nhập.
Nếu mức chi trả dưới 5 triệu đồng/lần, việc khấu trừ 10% được thực hiện khi cá nhân có yêu cầu.
Khoản 10% này là thuế khấu trừ tại nguồn, còn số thuế TNCN thực tế phải nộp của cá nhân được xác định khi tính và quyết toán thuế theo quy định.



