Nhận tiền ứng trước, đặt cọc: khi nào phải xuất hóa đơn điện tử?

Tác giả: Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Ngày đăng 26/09/2026Cập nhật 26/09/20261 phút đọc

Nhận tiền ứng trước, tạm ứng hoặc đặt cọc có phải xuất hóa đơn điện tử ngay không? Cập nhật thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP từ ngày 01/07/2026.

. Nhận tiền ứng trước, đặt cọc có phải xuất hóa đơn không?

Không phải mọi khoản tiền nhận trước đều phải xuất hóa đơn ngay.

Từ ngày 01/07/2026, thời điểm lập hóa đơn được thực hiện theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Việc có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền hay không phụ thuộc vào bản chất khoản tiền và loại giao dịch là bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ.

Có thể tóm tắt như sau:

Trường hợp

Thời điểm lập hóa đơn

Bán hàng hóa, nhận tiền ứng trước

Khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa

Cung cấp dịch vụ, không thu tiền trước

Khi hoàn thành cung cấp dịch vụ

Cung cấp dịch vụ, thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp

Khi thu tiền

Nhận tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ

Không phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền đặt cọc

Điểm cần lưu ý là tiền đặt cọc và tiền ứng trước không phải lúc nào cũng được xem là một. Doanh nghiệp cần căn cứ vào nội dung hợp đồng và bản chất thực tế của khoản tiền để xác định thời điểm lập hóa đơn.

2. Khi nhận tiền ứng trước để bán hàng hóa có phải xuất hóa đơn không?

Không.

Đối với hoạt động bán hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc người bán đã thu được tiền hay chưa.

Ví dụ:

Công ty A ký hợp đồng bán một lô hàng trị giá 200 triệu đồng cho Công ty B.

Theo hợp đồng:

  • Ngày 05/09/2026: Công ty B chuyển trước 50 triệu đồng;

  • Ngày 20/09/2026: Công ty A giao hàng và chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho Công ty B.

Trong trường hợp này, ngày 05/09/2026 Công ty A chưa phải lập hóa đơn chỉ vì nhận 50 triệu đồng ứng trước.

Hóa đơn được lập vào ngày 20/09/2026, khi hàng hóa được chuyển giao cho người mua.

Lưu ý

Không nên nhầm tiền ứng trước với việc doanh nghiệp đã thực hiện giao hàng.

Nếu doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa thì phải lập hóa đơn theo thời điểm bán hàng hóa, dù khách hàng đã thanh toán đủ hay mới thanh toán một phần.

3. Nhận tiền ứng trước khi cung cấp dịch vụ có phải xuất hóa đơn không?

Có, nếu khoản tiền thực tế là tiền thu trước cho dịch vụ và không phải tiền đặt cọc theo quy định.

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.

Tuy nhiên, nếu người cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.

Ví dụ:

Công ty A ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn cho Công ty B với giá 100 triệu đồng.

Theo hợp đồng:

  • Ngày 05/09/2026: Công ty B thanh toán trước 40 triệu đồng;

  • Ngày 30/09/2026: Công ty A hoàn thành dịch vụ;

  • Ngày 30/09/2026: Công ty B thanh toán 60 triệu đồng còn lại.

Nếu 40 triệu đồng là tiền tạm ứng/thanh toán trước cho dịch vụ, Công ty A phải lập hóa đơn đối với khoản tiền thu trước vào ngày 05/09/2026.

Phần còn lại được lập hóa đơn theo thời điểm thu tiền hoặc thời điểm hoàn thành dịch vụ theo quy định áp dụng cho giao dịch cụ thể.

4. Nhận tiền đặt cọc để cung cấp dịch vụ có phải xuất hóa đơn không?

Không phải xuất hóa đơn tại thời điểm nhận tiền đặt cọc, nếu khoản tiền thực sự là tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ.

Đây là một điểm đáng chú ý của quy định áp dụng từ 01/07/2026.

Trước đây, quy định về tiền đặt cọc trong hợp đồng dịch vụ có ngoại lệ gắn với một số nhóm dịch vụ nhất định. Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định rộng hơn: tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ không thuộc trường hợp phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền đặt cọc.

Ví dụ

Công ty A cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện.

Theo hợp đồng, khách hàng chuyển 30 triệu đồng đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Nếu khoản 30 triệu đồng đúng bản chất là tiền đặt cọc, được thỏa thuận nhằm bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì Công ty A không phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận 30 triệu đồng.

Hóa đơn được lập theo thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ lập hóa đơn.

5. Thế nào là tiền đặt cọc?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Nếu hợp đồng được giao kết và thực hiện, tài sản đặt cọc được trả lại hoặc được trừ vào nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận.

Nếu bên đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Ngược lại, nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì phải trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Vì vậy, không phải cứ ghi trong hợp đồng là “tiền đặt cọc” thì mặc nhiên được xem là tiền đặt cọc.

Cần xem xét:

  • Nội dung hợp đồng;

  • Mục đích của khoản tiền;

  • Điều kiện hoàn trả hoặc khấu trừ;

  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;

  • Cách xử lý khoản tiền nếu một bên vi phạm hợp đồng;

  • Bản chất thực tế của giao dịch.

6. Phân biệt tiền đặt cọc và tiền ứng trước

Tiêu chí

Tiền đặt cọc

Tiền ứng trước/tạm ứng

Mục đích

Bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng

Thanh toán trước một phần nghĩa vụ

Bản chất

Khoản tiền mang tính bảo đảm

Khoản tiền thanh toán

Có phải doanh thu ngay không?

Không mặc nhiên là doanh thu

Không mặc nhiên là doanh thu đối với hàng hóa

Bán hàng hóa

Không lập hóa đơn chỉ vì nhận tiền

Không lập hóa đơn chỉ vì nhận tiền

Cung cấp dịch vụ

Không lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền đặt cọc đúng bản chất

Thu tiền trước thì lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền

Căn cứ quan trọng

Hợp đồng và bản chất giao dịch

Hợp đồng, chứng từ thanh toán và bản chất khoản tiền

Do đó, doanh nghiệp cần đặc biệt cẩn trọng khi sử dụng thuật ngữ “đặt cọc”, “tạm ứng”, “thanh toán trước” trong hợp đồng và chứng từ.

7. Quy định về tiền đặt cọc thay đổi thế nào từ 01/07/2026?

Có sự thay đổi đáng chú ý.

Trước ngày 01/07/2026

Theo quy định trước đây, khi cung cấp dịch vụ và thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ, về nguyên tắc người bán lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

Quy định có ngoại lệ đối với tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng đối với một số nhóm dịch vụ như kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, tư vấn thuế, thẩm định giá, khảo sát, thiết kế kỹ thuật, tư vấn giám sát và lập dự án đầu tư xây dựng.

Từ ngày 01/07/2026

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định trường hợp người cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền, nhưng không bao gồm tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ.

Như vậy:

Tiền đặt cọc đúng bản chất → chưa phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền.

Tiền tạm ứng/thanh toán trước → phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền đối với dịch vụ.

8. Một số ví dụ thực tế

Ví dụ 1: Đặt cọc mua hàng hóa

Công ty A bán máy móc cho Công ty B.

Công ty B đặt cọc 100 triệu đồng để bảo đảm giao kết và thực hiện hợp đồng. Sau đó hai bên hoàn tất hợp đồng và Công ty A giao máy.

Việc nhận 100 triệu đồng đặt cọc không làm phát sinh thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa.

Hóa đơn được lập khi Công ty A chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc cho Công ty B.

Ví dụ 2: Ứng trước tiền mua hàng

Công ty B chuyển trước 100 triệu đồng để mua hàng.

Khoản tiền này được xác định là tiền thanh toán trước, không phải tiền đặt cọc.

Nếu hàng chưa được giao, Công ty A chưa phải lập hóa đơn chỉ vì đã nhận 100 triệu đồng.

Khi giao hàng, Công ty A lập hóa đơn theo quy định.

Ví dụ 3: Tạm ứng dịch vụ

Công ty A cung cấp dịch vụ tư vấn với giá 100 triệu đồng.

Khách hàng chuyển trước 30 triệu đồng và hợp đồng xác định đây là tiền tạm ứng.

Do là khoản thu tiền trước cho dịch vụ, Công ty A phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận 30 triệu đồng.

Ví dụ 4: Đặt cọc dịch vụ

Công ty A cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện.

Khách hàng chuyển 20 triệu đồng để đặt cọc bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Nếu đáp ứng đúng bản chất pháp lý của tiền đặt cọc, Công ty A không phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận 20 triệu đồng.

9. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi nhận tiền trước?

Để hạn chế rủi ro về thời điểm lập hóa đơn, doanh nghiệp nên:

  • Xác định rõ bản chất khoản tiền ngay từ khi ký hợp đồng;

  • Phân biệt “đặt cọc” với “tạm ứng” và “thanh toán trước”;

  • Ghi rõ mục đích của khoản tiền trong hợp đồng;

  • Quy định cụ thể cách xử lý tiền đặt cọc khi hợp đồng được thực hiện hoặc bị vi phạm;

  • Lưu giữ hợp đồng, phụ lục hợp đồng và chứng từ thanh toán;

  • Đối chiếu thời điểm thu tiền với thời điểm lập hóa đơn;

  • Không chỉ căn cứ vào tên gọi “đặt cọc” trên chứng từ mà bỏ qua bản chất giao dịch;

  • Rà soát quy trình lập hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP từ ngày 01/07/2026.

10. Câu hỏi thường gặp

Nhận tiền ứng trước mua hàng có phải xuất hóa đơn không?

Không. Đối với bán hàng hóa, hóa đơn được lập khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.

Nhận tiền tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn không?

Có. Nếu khoản tiền là tiền thu trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền, trừ trường hợp đó là tiền đặt cọc theo quy định để bảo đảm thực hiện hợp đồng dịch vụ.

Từ 01/07/2026 nhận tiền đặt cọc dịch vụ có phải xuất hóa đơn không?

Không phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền nếu khoản tiền thực sự là tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ.

Có phải cứ ghi “đặt cọc” trong hợp đồng là được không xuất hóa đơn?

Không nên hiểu như vậy. Cần xem xét bản chất khoản tiền và mục đích của giao dịch. Nếu thực tế là khoản thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ nhưng chỉ được đặt tên là “đặt cọc” thì doanh nghiệp vẫn phải xác định thời điểm lập hóa đơn theo bản chất giao dịch.

Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định 254/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/06/2026 và có hiệu lực từ 01/07/2026. Đây là văn bản quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Kết luận

Từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần phân biệt rõ tiền ứng trước/tạm ứng và tiền đặt cọc khi xác định thời điểm lập hóa đơn.

Đối với bán hàng hóa, nhận tiền trước chưa phải là căn cứ để lập hóa đơn; hóa đơn được lập khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.

Đối với cung cấp dịch vụ, nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền. Tuy nhiên, tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ không phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền đặt cọc.

Doanh nghiệp nên căn cứ vào bản chất giao dịch, nội dung hợp đồng và chứng từ thanh toán thay vì chỉ dựa vào tên gọi của khoản tiền để xác định nghĩa vụ lập hóa đơn.