Từ ngày 01/07/2026, mẫu tờ khai thuế GTGT 01/GTGT và tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN được cập nhật theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Bài viết tổng hợp các điểm mới, hướng dẫn điền những chỉ tiêu quan trọng, cách tìm mẫu Word, Excel và thời hạn nộp hồ sơ thuế quý 3/2026.
Tờ khai thuế quý 3/2026 cần được lập theo mẫu biểu và hướng dẫn kê khai áp dụng cho kỳ tính thuế tương ứng. Từ ngày 01/07/2026, Thông tư 89/2026/TT-BTC cập nhật một số nội dung trên tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) mẫu 01/GTGT và tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mẫu 05/KK-TNCN.
Việc nắm rõ những thay đổi này giúp doanh nghiệp, kế toán và tổ chức trả thu nhập hạn chế sai sót khi lập hồ sơ. Dưới đây là các điểm mới, cách điền những chỉ tiêu quan trọng, cách tìm mẫu Word, Excel và thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026.
1. Tải mẫu tờ khai thuế quý 3/2026 mẫu 01/GTGT và 05/KK-TNCN ở đâu?
Người nộp thuế có thể tìm mẫu tờ khai theo Thông tư 89/2026/TT-BTC tại các nguồn sau:
Mẫu 01/GTGT: Tờ khai thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ, thuộc các hoạt động được quy định tại mẫu.
Mẫu 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Người dùng có thể xem các liên kết tải mẫu Word và Excel được giới thiệu trong bài viết gốc trên Thư Viện Pháp Luật hoặc tra cứu phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Khi tải mẫu, cần kiểm tra đúng phiên bản áp dụng cho kỳ kê khai. Nếu sử dụng phần mềm HTKK hoặc hệ thống thuế điện tử, người nộp thuế cũng nên kiểm tra xem mẫu mới đã được cập nhật trên hệ thống hay chưa.
2. Những điểm mới của tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT
Theo nội dung giới thiệu tại Công văn 5746/CT-CS năm 2026, mẫu 01/GTGT được điều chỉnh một số chỉ tiêu và cách kê khai nhằm phù hợp với quy định mới.
2.1. Thay đổi tên và bổ sung chỉ tiêu
Các nội dung đáng chú ý gồm:
Sửa đổi tên các chỉ tiêu [06], [08], [11a], [23a], [24a] và [32a].
Bỏ chỉ tiêu [11b].
Bổ sung chỉ tiêu [32b] để kê khai hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế GTGT theo quy định.
Bổ sung chỉ tiêu [34a] để kê khai hàng hóa, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT.
Sửa đổi công thức tính tại các chỉ tiêu [27] và [34].
Điều chỉnh phần ghi chú liên quan đến hoạt động khai thác dầu khí.
Cập nhật cách kê khai tại các chỉ tiêu [37], [38] và [39a].
Những thay đổi này đòi hỏi kế toán kiểm tra kỹ nội dung của từng chỉ tiêu trước khi nhập số liệu, đặc biệt đối với doanh thu không tính vào giá tính thuế GTGT và các khoản thuế GTGT đầu vào điều chỉnh.
2.2. Cách điền một số chỉ tiêu quan trọng trên mẫu 01/GTGT
Chỉ tiêu [01a] – Hoạt động kinh doanh
Người nộp thuế lựa chọn loại hoạt động phù hợp với thực tế, chẳng hạn hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán, hoạt động khai thác dầu khí hoặc các hoạt động thuộc nhóm được thiết kế riêng trên tờ khai.
Các chỉ tiêu [09], [10], [11] – Thông tin đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh
Kê khai thông tin của đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương khác tỉnh nơi đặt trụ sở chính theo hướng dẫn của mẫu. Trường hợp có nhiều đơn vị hoặc địa điểm kinh doanh, cần xác định đơn vị đại diện phù hợp với cơ quan thuế quản lý theo quy định.
Chỉ tiêu [32b] – Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế GTGT
Kê khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế GTGT theo quy định. Cần đối chiếu điều kiện pháp luật và cách thể hiện trên hóa đơn để xác định khoản doanh thu có thuộc chỉ tiêu này hay không.
Chỉ tiêu [37] và [38] – Điều chỉnh thuế GTGT đầu vào
Hai chỉ tiêu này được sử dụng trong các trường hợp điều chỉnh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo hướng dẫn kê khai. Ví dụ:
Hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm hoặc trả góp có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên nhưng đến thời điểm phải thanh toán theo hợp đồng chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đáp ứng điều kiện: thực hiện điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào chỉ tiêu [37] theo quy định.
Khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đáp ứng điều kiện, người nộp thuế kê khai lại số thuế đủ điều kiện khấu trừ vào chỉ tiêu [38] của kỳ tương ứng.
Một số trường hợp phát hiện sai sót, nhận hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế có thể được kê khai điều chỉnh vào kỳ phát hiện hoặc kỳ nhận hóa đơn theo quy định, thay vì khai bổ sung hồ sơ thuế của kỳ trước.
Đối với từng tình huống, kế toán cần đối chiếu Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 89/2026/TT-BTC để xác định cách xử lý chính xác.
Chỉ tiêu [39a] – Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển tiếp
Kê khai số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn thuộc trường hợp được chuyển cho chủ đầu tư hoặc người nộp thuế tiếp tục quản lý hoạt động kinh doanh theo quy định, chẳng hạn khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc có sự thay đổi về tổ chức, đơn vị phụ thuộc.
Không nên tự động đưa toàn bộ số thuế GTGT còn được khấu trừ vào chỉ tiêu này nếu chưa xác định đúng điều kiện chuyển tiếp.
3. Những điểm mới của tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN
Mẫu 05/KK-TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC được sử dụng để kê khai thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ thuộc phạm vi áp dụng.
Một số nội dung được cập nhật tập trung vào thu nhập được miễn thuế, thu nhập tính thuế và số thuế phải khấu trừ hoặc được miễn.
3.1. Các chỉ tiêu mới và nội dung cần lưu ý
Chỉ tiêu | Nội dung kê khai |
|---|---|
[24] | Tổng thu nhập được miễn trong kỳ, bằng tổng các chỉ tiêu [25] đến [28] |
[26] | Thu nhập được miễn từ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
[27] | Thu nhập được miễn của cá nhân là chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo |
[28] | Các khoản thu nhập được miễn thuế khác |
[32] | Tổng thu nhập tính thuế, bằng [33] cộng [34] |
[33], [34] | Thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú |
[35] | Số thuế TNCN phải khấu trừ trong kỳ |
[36] | Tổng số thuế được miễn trong kỳ |
[37], [38] | Thu nhập được miễn và số thuế được miễn của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc diện áp dụng |
[39], [40] | Thu nhập được miễn và số thuế được miễn của nhân lực công nghệ cao thuộc trường hợp được quy định |
[41] | Số thuế TNCN được miễn khác theo quy định |
Các chỉ tiêu về thu nhập hoặc thuế được miễn chỉ kê khai khi có phát sinh và đáp ứng điều kiện pháp luật. Doanh nghiệp cần kiểm tra hồ sơ chứng minh đối tượng được miễn thuế trước khi kê khai.
3.2. Hướng dẫn điền các chỉ tiêu cơ bản trên mẫu 05/KK-TNCN
Chỉ tiêu [01] – Kỳ tính thuế
Ghi kỳ kê khai và năm thực hiện. Ví dụ: “Quý III năm 2026”.
Chỉ tiêu [02] – Lần đầu
Đánh dấu vào ô tương ứng nếu đây là hồ sơ khai thuế lần đầu của kỳ tính thuế đó.
Chỉ tiêu [03] – Bổ sung lần thứ
Nếu thực hiện khai bổ sung cho kỳ đã nộp hồ sơ trước đó, ghi số lần khai bổ sung tương ứng theo hướng dẫn trên mẫu.
Các chỉ tiêu [04] đến [10] – Thông tin người nộp thuế
Ghi tên tổ chức, mã số thuế, địa chỉ, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố, số điện thoại và email theo thông tin đăng ký thuế.
Các chỉ tiêu [11] đến [13] – Dịch vụ làm thủ tục về thuế
Chỉ kê khai thông tin đơn vị cung cấp dịch vụ và hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế khi người nộp thuế có sử dụng dịch vụ này. Nếu không sử dụng, thực hiện theo hướng dẫn của mẫu.
Chỉ tiêu [14] – Phân bổ thuế
Đánh dấu khi người nộp thuế có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đặt trụ sở chính và thuộc trường hợp phải thực hiện phân bổ thuế.
Các chỉ tiêu [15] đến [19] – Số lượng người lao động và cá nhân bị khấu trừ thuế
Kê khai tổng số người lao động được trả thu nhập trong kỳ, số cá nhân cư trú có hợp đồng lao động và số cá nhân đã bị khấu trừ thuế, phân theo cá nhân cư trú và không cư trú.
Các chỉ tiêu [20] đến [23] – Thu nhập chịu thuế
Kê khai tổng thu nhập chịu thuế đã trả trong kỳ, phân theo cá nhân cư trú, không cư trú và khoản thu nhập chịu thuế từ phí mua bảo hiểm thuộc trường hợp quy định.
Các chỉ tiêu [24] đến [28] – Thu nhập được miễn thuế
Kê khai tổng thu nhập được miễn trong kỳ tại chỉ tiêu [24] và chi tiết theo các chỉ tiêu thành phần tương ứng. Chỉ ghi nhận các khoản được miễn thuế theo quy định, không tự động xem các khoản phụ cấp hoặc hỗ trợ là thu nhập miễn thuế nếu chưa đủ điều kiện.
Các chỉ tiêu [29] đến [36] – Thu nhập thuộc diện khấu trừ và số thuế
Kê khai thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ, thu nhập tính thuế, số thuế phải khấu trừ và số thuế được miễn trong kỳ theo đúng công thức và hướng dẫn của mẫu.
Các chỉ tiêu [37] đến [45] – Các khoản miễn thuế và thuế đã khấu trừ
Kê khai chi tiết các khoản miễn thuế theo nhóm đối tượng được quy định và số thuế TNCN đã khấu trừ, bao gồm trường hợp thuế khấu trừ trên phí mua bảo hiểm thuộc diện phải kê khai.
Khi lập tờ khai, kế toán nên đối chiếu số liệu với bảng lương, bảng tính thuế TNCN và chứng từ khấu trừ để bảo đảm số liệu giữa các chỉ tiêu khớp nhau.
4. Hạn chót nộp tờ khai thuế GTGT và TNCN quý 3/2026 là ngày nào?
Theo quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế theo quý được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Đối với quý 3/2026:
Hạn theo lịch thông thường là ngày 31/10/2026.
Ngày 31/10/2026 rơi vào thứ Bảy, nên thời hạn được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
Hạn chót nộp tờ khai thuế GTGT và TNCN quý 3/2026 là ngày 02/11/2026.
Người nộp thuế nên hoàn tất việc lập, kiểm tra và gửi hồ sơ sớm để tránh tình trạng hệ thống quá tải hoặc phát sinh lỗi khi nộp sát hạn.
Lưu ý: Nghĩa vụ nộp tờ khai cụ thể còn phụ thuộc vào loại thuế, tình hình phát sinh trong kỳ và trường hợp áp dụng theo quy định hiện hành.
5. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế hiện nay
Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP, hành vi nộp hồ sơ khai thuế chậm có thể bị xử phạt tùy theo số ngày chậm và tình tiết của vụ việc.
Các mức xử phạt được quy định theo từng trường hợp, gồm:
Cảnh cáo: Nộp hồ sơ chậm từ 1 đến 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
Phạt từ 2 triệu đến 5 triệu đồng: Nộp hồ sơ chậm từ 1 đến 30 ngày, trừ trường hợp được áp dụng cảnh cáo.
Phạt từ 5 triệu đến 8 triệu đồng: Nộp hồ sơ chậm từ 31 đến 60 ngày.
Phạt từ 8 triệu đến 15 triệu đồng: Áp dụng đối với một số trường hợp chậm từ 61 đến 90 ngày, chậm từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, hoặc không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
Phạt từ 15 triệu đến 25 triệu đồng: Có thể áp dụng đối với trường hợp nộp hồ sơ chậm trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và đáp ứng các điều kiện cụ thể theo quy định.
Mức phạt cụ thể cần được xác định theo hành vi vi phạm, tình tiết liên quan và quy định xử phạt áp dụng cho người nộp thuế. Nếu việc chậm nộp hồ sơ dẫn đến chậm nộp tiền thuế, người nộp thuế còn có thể phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
Kết luận
Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT và tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN trong quý 3/2026 cần được lập theo mẫu và hướng dẫn áp dụng từ ngày 01/07/2026 tại Thông tư 89/2026/TT-BTC. Kế toán cần chú ý các chỉ tiêu được sửa đổi, bổ sung, đặc biệt là chỉ tiêu [32b], [34a] trên mẫu 01/GTGT và nhóm chỉ tiêu về thu nhập, thuế được miễn trên mẫu 05/KK-TNCN.
Hạn chót nộp hồ sơ khai thuế GTGT và TNCN quý 3/2026 là ngày 02/11/2026. Người nộp thuế nên kiểm tra mẫu biểu, đối chiếu dữ liệu và gửi hồ sơ đúng thời hạn để hạn chế sai sót và rủi ro xử phạt.
Bài viết được eHKD tổng hợp từ nhiều nguồn và chỉ mang tính chất tham khảo.





