Chiết khấu thương mại, hàng khuyến mại: Lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT thế nào?

Tác giả: Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Ngày đăng 16/10/2026Cập nhật 16/10/20261 phút đọc

Công văn 3520/VLO-QLDN1 ngày 13/10/2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long hướng dẫn cách lập hóa đơn đối với hàng hóa chiết khấu thương mại và hàng khuyến mại, cách xác định giá tính thuế GTGT, kê khai thuế đầu ra và khấu trừ thuế đầu vào. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ chiết khấu thương mại với khuyến mại để áp dụng đúng quy định.

1. Công văn 3520/VLO-QLDN1 hướng dẫn gì về chiết khấu thương mại và hàng khuyến mại?

Ngày 13/10/2026, Thuế tỉnh Vĩnh Long ban hành Công văn 3520/VLO-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn việc lập hóa đơn đối với hàng hóa chiết khấu thương mại và hàng khuyến mại.

Nội dung hướng dẫn tập trung vào các vấn đề chính:

  • Cách thể hiện khoản chiết khấu thương mại trên hóa đơn.

  • Cách lập hóa đơn đối với hàng hóa dùng để khuyến mại.

  • Xác định giá tính thuế GTGT đối với từng trường hợp.

  • Kê khai thuế GTGT đầu ra và khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

  • Lưu trữ hồ sơ, chứng từ liên quan đến chương trình chiết khấu và khuyến mại.

Căn cứ hướng dẫn tại Công văn 3520/VLO-QLDN1, doanh nghiệp cần phân biệt bản chất của từng chương trình để áp dụng đúng quy định về hóa đơn và thuế GTGT.

2. Cách lập hóa đơn đối với hàng hóa áp dụng chiết khấu thương mại

Theo điểm đ khoản 5 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, khi áp dụng chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, doanh nghiệp phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại trên hóa đơn.

Doanh nghiệp không được thể hiện khoản chiết khấu bằng cách ghi đơn giá hoặc thành tiền bằng 0 đồng nếu giao dịch thực tế là chiết khấu thương mại.

Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ có chiết khấu thương mại là giá bán đã chiết khấu, chưa có thuế GTGT.

Ví dụ, doanh nghiệp bán hàng cho khách với giá trước chiết khấu là 10 triệu đồng, áp dụng mức chiết khấu thương mại 1 triệu đồng. Giá bán sau chiết khấu còn 9 triệu đồng, chưa bao gồm thuế GTGT. Giá tính thuế được xác định trên cơ sở giá bán sau chiết khấu theo quy định.

Do đó, kế toán cần thể hiện khoản chiết khấu rõ ràng trên hóa đơn, đồng thời xác định đúng giá tính thuế và tiền thuế GTGT tương ứng.

3. Chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng hoặc doanh số được xử lý thế nào?

Đối với trường hợp chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng hàng hóa, dịch vụ hoặc doanh số đạt được qua nhiều lần mua, doanh nghiệp thực hiện theo điểm b khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Theo đó, khoản chiết khấu có thể được xử lý theo một trong các cách sau:

  • Điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau: Số tiền chiết khấu được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Khoản chiết khấu không được vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.

  • Lập hóa đơn điều chỉnh: Doanh nghiệp lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền và tiền thuế điều chỉnh tương ứng.

Bảng kê phải được lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Vì vậy, doanh nghiệp cần theo dõi doanh số, điều kiện hưởng chiết khấu và các hóa đơn liên quan để xác định đúng số tiền chiết khấu, tránh điều chỉnh sai giá trị hàng hóa hoặc thuế GTGT.

4. Cách lập hóa đơn đối với hàng hóa dùng để khuyến mại

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật về thương mại được áp dụng giá tính thuế GTGT bằng 0, trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thức giảm giá có quy định riêng.

Theo điểm đ khoản 5 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải thể hiện rõ khoản khuyến mại trên hóa đơn.

Đối với hàng hóa khuyến mại đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật về thương mại, doanh nghiệp cần:

  • Lập hóa đơn theo quy định.

  • Thể hiện rõ hàng hóa hoặc khoản khuyến mại trên hóa đơn.

  • Xác định giá tính thuế GTGT theo quy định đối với hình thức khuyến mại áp dụng.

  • Lưu hồ sơ chứng minh chương trình khuyến mại được thực hiện đúng quy định.

Lưu ý: Không phải mọi trường hợp tặng hàng hóa miễn phí đều được áp dụng giá tính thuế GTGT bằng 0. Nếu chương trình không đáp ứng quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định như đối với hàng hóa biếu, tặng, cho.

5. Kê khai thuế GTGT đầu ra đối với hàng khuyến mại như thế nào?

Theo hướng dẫn tại Công văn 3520/VLO-QLDN1, việc kê khai thuế GTGT đầu ra phụ thuộc vào việc chương trình khuyến mại có đáp ứng quy định của pháp luật về thương mại hay không.

Trường hợp 1: Khuyến mại đúng quy định pháp luật về thương mại

Đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại được áp dụng giá tính thuế bằng 0:

  • Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại bằng 0.

  • Thuế GTGT đầu ra phát sinh đối với phần hàng hóa, dịch vụ khuyến mại bằng 0.

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dùng để khuyến mại, bao gồm hàng hóa mua ngoài hoặc tự sản xuất, được kê khai, khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ theo quy định.

Trường hợp 2: Khuyến mại không đúng quy định pháp luật về thương mại

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, giá tính thuế GTGT được xác định như đối với hàng hóa biếu, tặng, cho, tức là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động.

Doanh nghiệp cần kiểm tra hồ sơ chương trình khuyến mại trước khi áp dụng giá tính thuế bằng 0, tránh nhầm lẫn giữa hàng khuyến mại hợp lệ và hàng hóa tặng miễn phí thông thường.

6. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dùng để khuyến mại có được khấu trừ không?

Theo khoản 7 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, bao gồm hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do cơ sở kinh doanh tự sản xuất, sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại hoặc quảng cáo được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

Do đó, doanh nghiệp không nên mặc định rằng hàng hóa xuất tặng hoặc dùng để khuyến mại thì thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

Kế toán cần kiểm tra các điều kiện liên quan, bao gồm hóa đơn, chứng từ mua hàng, chứng từ thanh toán và hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng hàng hóa. Việc khấu trừ phải tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về thuế GTGT.

7. Hồ sơ, chứng từ cần lưu khi thực hiện chiết khấu thương mại và khuyến mại

Công văn 3520/VLO-QLDN1 lưu ý doanh nghiệp phải lập và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định pháp luật về thương mại, kế toán và hóa đơn.

Tùy theo chương trình thực tế, doanh nghiệp nên chuẩn bị:

  • Quyết định hoặc thể lệ chương trình chiết khấu, khuyến mại.

  • Hồ sơ đăng ký hoặc thông báo chương trình khuyến mại nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.

  • Hợp đồng, đơn đặt hàng và tài liệu xác định điều kiện hưởng chiết khấu.

  • Hóa đơn bán hàng, hóa đơn điều chỉnh và bảng kê hóa đơn liên quan nếu có.

  • Bảng theo dõi số lượng hàng bán, doanh số và số tiền chiết khấu.

  • Hóa đơn mua hàng, chứng từ thanh toán và hồ sơ phục vụ việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Việc lưu trữ đầy đủ hồ sơ giúp doanh nghiệp chứng minh bản chất giao dịch, căn cứ tính chiết khấu và điều kiện áp dụng giá tính thuế GTGT khi cần giải trình với cơ quan thuế.

8. Kết luận

Theo Công văn 3520/VLO-QLDN1 ngày 13/10/2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long, doanh nghiệp phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại hoặc khuyến mại trên hóa đơn và xác định giá tính thuế GTGT theo đúng bản chất giao dịch.

Đối với chiết khấu thương mại, giá tính thuế là giá bán sau chiết khấu, chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa khuyến mại đáp ứng quy định pháp luật về thương mại, giá tính thuế có thể bằng 0; nếu không đáp ứng điều kiện, giá tính thuế được xác định như hàng hóa biếu, tặng, cho.

Doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện của chương trình, lập hóa đơn chính xác, kê khai thuế phù hợp và lưu trữ đầy đủ hồ sơ để hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Bài viết được eHKD tổng hợp từ nhiều nguồn và chỉ mang tính chất tham khảo.

Chia sẻ bài viết