Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026 quy định danh mục mã tiền tệ sử dụng trong dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử. Tìm hiểu 21 mã tiền tệ, nguyên tắc ghi đồng tiền trên hóa đơn và trường hợp được ghi ngoại tệ thay cho đồng Việt Nam.
1. Danh mục đơn vị tiền tệ trên hóa đơn theo Quyết định 1233 như thế nào?
Ngày 27/08/2026, Cục trưởng Cục Thuế ban hành Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026 về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn, chứng từ điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế.
Theo Mục XVI của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1233/QĐ-CT, danh mục đơn vị tiền tệ trên hóa đơn gồm 21 mã tiền tệ như sau: <Cite refs={["turn958153view0","turn992540search2"]}/>
STT | Mã tiền tệ | Tên đơn vị tiền tệ | Tên thường dùng |
|---|---|---|---|
1 | VND | Việt Nam Đồng | Đồng Việt Nam |
2 | USD | US Dollar | Đô la Mỹ |
3 | AUD | Australian Dollar | Đô la Úc |
4 | CAD | Canadian Dollar | Đô la Canada |
5 | CHF | Swiss Franc | Franc Thụy Sĩ |
6 | CNY | Chinese Yuan | Nhân dân tệ Trung Quốc |
7 | DKK | Danish Krone | Krone Đan Mạch |
8 | EUR | Euro | Đồng Euro |
9 | GBP | UK Pound Sterling | Bảng Anh |
10 | HKD | Hong Kong Dollar | Đô la Hồng Kông |
11 | INR | Indian Rupee | Rupee Ấn Độ |
12 | JPY | Japanese Yen | Yên Nhật |
13 | KRW | Korean Won | Won Hàn Quốc |
14 | KWD | Kuwaiti Dinar | Dinar Kuwait |
15 | MYR | Malaysian Ringgit | Ringgit Malaysia |
16 | NOK | Norwegian Krone | Krone Na Uy |
17 | RUB | Russian Ruble | Rúp Nga |
18 | SAR | Saudi Arabian Riyal | Riyal Ả Rập Xê Út |
19 | SEK | Swedish Krona | Krona Thụy Điển |
20 | SGD | Singapore Dollar | Đô la Singapore |
21 | THB | Thai Baht | Baht Thái |
Danh mục này cung cấp mã và tên đơn vị tiền tệ để sử dụng trong dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử. Khi lập hóa đơn, doanh nghiệp cần lựa chọn mã tiền tệ phù hợp với nghiệp vụ phát sinh và quy định pháp luật liên quan.
2. Đồng tiền ghi trên hóa đơn bắt buộc phải là đồng Việt Nam không?
Theo điểm c khoản 8 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đồng tiền ghi trên hóa đơn về nguyên tắc là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”. Tuy nhiên, pháp luật quy định một số trường hợp được ghi bằng ngoại tệ. <Cite refs={["turn958153view0"]}/>
Cụ thể:
Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ
Nếu nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối, các chỉ tiêu như đơn giá, thành tiền, tổng tiền thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất, tổng tiền thuế giá trị gia tăng và tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ tương ứng.
Người bán đồng thời phải thể hiện tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và văn bản hướng dẫn.
Trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ
Đối với trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ, tổng số tiền thanh toán trên hóa đơn được thể hiện bằng ngoại tệ, không phải quy đổi sang đồng Việt Nam theo quy định tương ứng.
Như vậy, không phải mọi hóa đơn đều bắt buộc thể hiện toàn bộ giá trị bằng đồng Việt Nam. Doanh nghiệp cần xác định giao dịch có thuộc trường hợp được sử dụng ngoại tệ hay không trước khi lập hóa đơn.
3. Khi ghi ngoại tệ trên hóa đơn cần lưu ý những gì?
Khi nghiệp vụ được phép thực hiện bằng ngoại tệ, doanh nghiệp cần chú ý các nội dung sau:
Sử dụng mã tiền tệ phù hợp: Chọn mã ngoại tệ theo danh mục quy định, chẳng hạn USD đối với đô la Mỹ, EUR đối với đồng Euro hoặc JPY đối với yên Nhật.
Ghi đúng các chỉ tiêu tiền tệ: Thể hiện đơn giá, thành tiền, tiền thuế và tổng số tiền thanh toán bằng ngoại tệ theo trường hợp được pháp luật cho phép.
Thể hiện tỷ giá quy đổi: Ghi tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo quy định áp dụng đối với giao dịch.
Đối chiếu hồ sơ kế toán và khai thuế: Bảo đảm tỷ giá, giá trị giao dịch và các số liệu liên quan được xử lý theo đúng căn cứ pháp lý của từng nghiệp vụ.
Không tự ý sử dụng ngoại tệ: Việc ghi ngoại tệ trên hóa đơn phải phù hợp với quy định về ngoại hối; không thể chỉ dựa vào thỏa thuận giữa các bên để mặc nhiên áp dụng ngoại tệ trong mọi giao dịch.
4. Quyết định 1233/QĐ-CT có ý nghĩa gì đối với việc lập hóa đơn điện tử?
Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026 quy định về thành phần dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn, chứng từ điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế. Danh mục đơn vị tiền tệ là một phần của quy định về dữ liệu hóa đơn điện tử, giúp chuẩn hóa cách thể hiện thông tin tiền tệ trong hệ thống dữ liệu. <Cite refs={["turn992540search0","turn992540search2"]}/>
Đối với doanh nghiệp, việc sử dụng đúng mã tiền tệ có ý nghĩa trong các khâu:
Lập hóa đơn điện tử theo đúng định dạng dữ liệu.
Đồng bộ dữ liệu giữa phần mềm kế toán, phần mềm hóa đơn và hệ thống truyền nhận dữ liệu.
Hạn chế sai sót khi ghi nhận giao dịch bằng ngoại tệ.
Hỗ trợ đối chiếu số liệu giữa hóa đơn, chứng từ kế toán và hồ sơ khai thuế.
Doanh nghiệp cũng cần lưu ý rằng danh mục mã tiền tệ trong dữ liệu hóa đơn không thay thế các quy định pháp luật về việc giao dịch bằng ngoại tệ, xác định tỷ giá hoặc kê khai thuế. Những nội dung này vẫn phải được thực hiện theo quy định chuyên ngành tương ứng.
Kết luận
Theo Mục XVI của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026, danh mục đơn vị tiền tệ trên hóa đơn gồm 21 mã, trong đó có VND, USD, EUR, JPY và các ngoại tệ khác.
Đồng Việt Nam là đơn vị tiền tệ được sử dụng theo nguyên tắc chung khi ghi hóa đơn. Trường hợp nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ và đáp ứng điều kiện theo pháp luật về ngoại hối, người bán thực hiện ghi ngoại tệ và tỷ giá theo quy định tương ứng.
Doanh nghiệp nên kiểm tra mã tiền tệ, tỷ giá và định dạng dữ liệu trước khi phát hành hóa đơn điện tử để bảo đảm thông tin chính xác, thống nhất với hồ sơ kế toán và kê khai thuế.
Bài viết được eHKD tổng hợp từ nhiều nguồn và chỉ mang tính chất tham khảo.





