Hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu có được hoàn thuế GTGT không?

Tác giả: Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Ngày đăng 30/09/2026Cập nhật 30/09/20261 phút đọc

Hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu có được hoàn thuế GTGT không? Cập nhật quy định năm 2026 về trường hợp hàng nhập khẩu rồi xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác, điều kiện hoàn thuế và trường hợp nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.

Từ ngày 01/07/2025, chính sách hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu có thay đổi đáng chú ý: hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác không thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu.

Quy định này tiếp tục được áp dụng trong năm 2026. Vậy hàng nhập khẩu rồi xuất khẩu có được hoàn thuế GTGT không? Trường hợp nào được loại trừ khỏi quy định này?

1. Hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu có được hoàn thuế GTGT không?

Không.

Theo điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT và khoản 1 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì có thể được hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý.

Tuy nhiên, quy định này loại trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.

Như vậy, nếu doanh nghiệp:

Nhập khẩu hàng hóa → đưa vào Việt Nam → sau đó trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu chính hàng hóa đó sang nước khác

thì không thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu.

2. Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu được hiểu là gì?

Theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa:

  • Do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam;

  • Sau đó trực tiếp xuất khẩu sang nước khác; hoặc

  • Ủy thác xuất khẩu sang nước khác.

Quy định này không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.

Ví dụ

Công ty A nhập khẩu 1.000 sản phẩm từ Nhật Bản vào Việt Nam.

Sau đó, Công ty A không sử dụng hoặc chế biến sản phẩm mà xuất khẩu toàn bộ 1.000 sản phẩm này sang một khách hàng tại Hàn Quốc.

Trường hợp này được xác định là hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.

Do đó, dù số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết đạt từ 300 triệu đồng trở lên, Công ty A không được hoàn thuế GTGT theo trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu.

3. Hàng nhập khẩu rồi xuất trả lại chủ hàng nước ngoài có được hoàn thuế GTGT không?

Không.

Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam nhưng sau đó phát hiện hàng không phù hợp và xuất trả lại cho chủ hàng nước ngoài cũng thuộc trường hợp hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.

Cục Hải quan tại Công văn 15127/CHQ-NVTHQ năm 2026 đã hướng dẫn rằng trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, nếu đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu từ ngày 01/07/2025, thì không được hoàn thuế GTGT theo quy định về hoàn thuế đối với hàng xuất khẩu.

Lưu ý

Việc không được hoàn thuế GTGT trong trường hợp này là chính sách đối với thuế GTGT, không đồng nghĩa với việc mọi khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu đều không được xử lý.

Công văn 15127/CHQ-NVTHQ cũng phân biệt chính sách hoàn thuế nhập khẩu và hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa phải tái xuất.

4. Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu có bị loại khỏi hoàn thuế không?

Không thuộc trường hợp loại trừ này.

Đây là điểm doanh nghiệp cần phân biệt.

Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu không được hoàn thuế, nhưng đồng thời xác định không bao gồm nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.

Ví dụ:

Công ty A nhập khẩu nguyên liệu từ Trung Quốc để sản xuất sản phẩm theo đơn hàng của khách hàng nước ngoài.

Sau khi sản xuất, Công ty A xuất khẩu thành phẩm sang nước ngoài.

Trường hợp này không phải là việc nhập khẩu chính hàng hóa rồi xuất khẩu lại, mà là nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.

Do đó, doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất giao dịch trước khi xem xét điều kiện hoàn thuế.

5. Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Đối với trường hợp xuất khẩu thuộc diện được hoàn thuế, cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp vừa có hoạt động xuất khẩu vừa bán hàng trong nước, doanh nghiệp phải:

  • Hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hoạt động xuất khẩu;

  • Nếu không hạch toán riêng được thì xác định số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế.

Số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn chịu giới hạn theo quy định, trong đó số thuế được hoàn không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế.

6. Hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?

Việc không được hoàn thuế cần được phân biệt với việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Theo quy định về phương pháp khấu trừ, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu có thể được khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về thuế GTGT và chứng từ theo quy định.

Do đó, doanh nghiệp không nên hiểu quy định “không được hoàn thuế” thành “không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào”.

Hai vấn đề này có bản chất khác nhau:

Nội dung

Hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu

Thuế GTGT đầu vào

Có thể được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện

Hoàn thuế GTGT theo trường hợp xuất khẩu

Không được áp dụng

Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu

Không thuộc trường hợp loại trừ nêu trên

Xuất trả hàng nhập khẩu cho chủ hàng nước ngoài

Không được hoàn thuế GTGT theo trường hợp xuất khẩu

7. Quy định này áp dụng từ khi nào?

Quy định loại trừ hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác khỏi trường hợp hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu được áp dụng từ 01/07/2025.

Trong năm 2026, quy định này tiếp tục được thể hiện tại Luật Thuế GTGT hiện hành và Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung. Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH năm 2026 cũng ghi nhận Luật Thuế GTGT đã được sửa đổi bởi Luật số 149/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

8. Kết luận

Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác không được hoàn thuế GTGT theo trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Trường hợp này bao gồm hàng hóa do doanh nghiệp nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam rồi trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu sang nước khác.

Tuy nhiên, cần phân biệt với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu. Trường hợp này được Nghị định 181/2025/NĐ-CP loại trừ khỏi khái niệm hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu và không bị loại khỏi chính sách hoàn thuế chỉ vì lý do này.

Đối với doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu – xuất khẩu, cần xác định chính xác loại hàng hóa, mục đích nhập khẩu và quá trình sử dụng hàng hóa để áp dụng đúng quy định về khấu trừ và hoàn thuế GTGT.

Chia sẻ bài viết