Công văn 7195/CT-QLNT năm 2026 hướng dẫn trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt. Điều kiện để khoản thanh toán được chấp nhận khi khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ thuế TNDN.
Ngày 29/09/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7195/CT-QLNT hướng dẫn chính sách thuế đối với trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt.
Công văn đáng chú ý đối với doanh nghiệp có trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào nhưng không trực tiếp thanh toán cho người bán, mà ủy quyền cho một bên thứ ba thực hiện thanh toán.
Theo hướng dẫn, trường hợp này có thể đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào, nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.
1. Công văn 7195/CT-QLNT hướng dẫn vấn đề gì?
Công văn 7195/CT-QLNT ngày 29/09/2026 được Cục Thuế ban hành để trả lời vấn đề liên quan đến chính sách thuế GTGT và thuế TNDN.
Trong đó, nội dung đáng chú ý là trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ bằng phương thức không dùng tiền mặt.
Thông thường, doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ sẽ thanh toán trực tiếp cho người bán. Tuy nhiên, trên thực tế có thể phát sinh trường hợp:
Công ty A mua hàng hóa, dịch vụ của Công ty B;
Công ty A không trực tiếp chuyển tiền cho Công ty B;
Công ty A ủy quyền cho Công ty C thanh toán cho Công ty B;
Công ty C thực hiện thanh toán bằng phương thức không dùng tiền mặt.
Công văn 7195/CT-QLNT hướng dẫn trường hợp này có thể đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
2. Ủy quyền bên thứ ba thanh toán có được khấu trừ thuế GTGT không?
Có thể được khấu trừ, nếu đáp ứng các điều kiện theo hướng dẫn tại Công văn 7195/CT-QLNT.
Cụ thể, trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba bằng phương thức không dùng tiền mặt thì được xem là đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu:
Việc thanh toán theo ủy quyền qua bên thứ ba được quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản;
Bên thứ ba được ủy quyền thanh toán là tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật;
Khoản thanh toán thực tế được thực hiện bằng phương thức không dùng tiền mặt.
Có thể hiểu đơn giản:
Có hợp đồng quy định việc ủy quyền → bên thứ ba hoạt động hợp pháp → thanh toán không dùng tiền mặt → có cơ sở đáp ứng điều kiện thanh toán để khấu trừ GTGT.
3. Điều kiện ủy quyền thanh toán phải được ghi trong hợp đồng
Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.
Theo Công văn 7195/CT-QLNT, việc thanh toán thông qua bên thứ ba phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản.
Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ thực hiện việc thanh toán hộ trên thực tế mà không có căn cứ thể hiện rõ việc ủy quyền.
Ví dụ:
Công ty A mua hàng của Công ty B theo hợp đồng mua bán.
Trong hợp đồng có điều khoản:
Công ty A ủy quyền cho Công ty C thanh toán tiền hàng cho Công ty B bằng phương thức không dùng tiền mặt.
Sau đó, Công ty C chuyển khoản trực tiếp cho Công ty B.
Trường hợp này có cơ sở đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt theo hướng dẫn tại Công văn 7195/CT-QLNT, nếu các điều kiện khác về khấu trừ thuế GTGT cũng được đáp ứng.
4. Bên thứ ba được ủy quyền thanh toán phải đáp ứng điều kiện gì?
Bên thứ ba thực hiện thanh toán phải là tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Nói cách khác, doanh nghiệp cần xác định rõ:
Ai là bên được ủy quyền?
Bên thứ ba có hoạt động hợp pháp không?
Việc ủy quyền có được ghi nhận bằng văn bản không?
Khoản tiền thanh toán có đúng theo nội dung hợp đồng không?
Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để chứng minh giao dịch không?
Đây là những chứng từ doanh nghiệp nên lưu cùng hồ sơ mua hàng để chứng minh giao dịch khi cần giải trình với cơ quan thuế.
5. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?
Theo quy định về thuế GTGT, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật, trừ trường hợp bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt có thể bao gồm:
Séc;
Lệnh chi;
Ủy nhiệm chi;
Nhờ thu;
Ủy nhiệm thu;
Thẻ ngân hàng;
Ví điện tử;
Các phương tiện thanh toán khác theo quy định.
Vì vậy, trong trường hợp thanh toán qua bên thứ ba, doanh nghiệp cần lưu chứng từ thể hiện dòng tiền thực tế đã được chuyển bằng phương thức không dùng tiền mặt.
6. Ví dụ về ủy quyền bên thứ ba thanh toán
Công ty A mua một lô hàng trị giá 500 triệu đồng của Công ty B.
Do Công ty A và Công ty C có thỏa thuận thanh toán hộ, hợp đồng mua bán giữa A và B ghi rõ:
Công ty C được Công ty A ủy quyền thanh toán tiền hàng cho Công ty B.
Sau khi nhận hàng, Công ty C chuyển khoản 500 triệu đồng từ tài khoản của Công ty C sang tài khoản của Công ty B.
Hồ sơ giao dịch gồm:
Hợp đồng mua hàng giữa A và B;
Điều khoản ủy quyền thanh toán cho C;
Hóa đơn GTGT của B xuất cho A;
Chứng từ chuyển khoản từ C cho B;
Các hồ sơ liên quan đến giao nhận hàng hóa.
Nếu các điều kiện khác về khấu trừ thuế GTGT được đáp ứng, việc thanh toán qua Công ty C có thể đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo Công văn 7195/CT-QLNT.
7. Thanh toán qua bên thứ ba có được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN không?
Đối với thuế TNDN, Công văn 7195/CT-QLNT dẫn chiếu Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 10 Thông tư 20/2026/TT-BTC.
Theo đó, khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Do đó, không nên hiểu rằng cứ thanh toán qua bên thứ ba thì mặc nhiên được tính vào chi phí được trừ.
Doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra đầy đủ các điều kiện đối với khoản chi, chẳng hạn:
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
Đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp pháp luật yêu cầu;
Có hồ sơ chứng minh việc ủy quyền thanh toán qua bên thứ ba.
8. Doanh nghiệp cần lưu những chứng từ gì?
Đối với giao dịch có bên thứ ba thanh toán hộ, doanh nghiệp nên xây dựng hồ sơ đầy đủ để chứng minh cả giao dịch mua hàng và việc ủy quyền thanh toán.
Có thể tham khảo checklist sau:
Hồ sơ, chứng từ | Nội dung cần kiểm tra |
|---|---|
Hợp đồng mua bán | Có quy định về bên thứ ba thanh toán |
Phụ lục/văn bản ủy quyền | Ghi rõ nội dung ủy quyền nếu thực hiện riêng |
Hóa đơn GTGT | Người mua và nội dung giao dịch đúng quy định |
Chứng từ chuyển khoản | Thể hiện bên thứ ba thanh toán cho bên bán |
Biên bản giao nhận | Chứng minh hàng hóa, dịch vụ thực tế phát sinh |
Hồ sơ liên quan | Các tài liệu chứng minh giao dịch và khoản chi |
Đặc biệt, nội dung ủy quyền thanh toán nên được thể hiện rõ ràng bằng văn bản trước khi thực hiện thanh toán để thuận lợi khi giải trình.
9. Phân biệt thanh toán trực tiếp và thanh toán qua bên thứ ba
Nội dung | Thanh toán trực tiếp | Thanh toán qua bên thứ ba |
|---|---|---|
Người mua thanh toán | Người mua chuyển tiền cho người bán | Bên thứ ba chuyển tiền cho người bán |
Có cần thỏa thuận ủy quyền? | Không | Có căn cứ ủy quyền bằng văn bản |
Phương thức thanh toán | Không dùng tiền mặt nếu thuộc trường hợp bắt buộc | Không dùng tiền mặt |
Chứng từ ngân hàng | Có | Có, từ bên thứ ba đến bên bán |
Khấu trừ GTGT | Theo điều kiện chung | Có thể đáp ứng nếu đủ điều kiện theo Công văn 7195 |
10. Có phải mọi trường hợp thanh toán hộ đều được khấu trừ thuế GTGT?
Không.
Công văn 7195/CT-QLNT chỉ hướng dẫn nguyên tắc đối với trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba bằng phương thức không dùng tiền mặt.
Doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT khác theo pháp luật.
Đặc biệt, cần kiểm tra:
Một là, hợp đồng có quy định cụ thể việc thanh toán qua bên thứ ba hay không.
Hai là, bên thứ ba có phải tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động hợp pháp hay không.
Ba là, giao dịch có thực sự được thanh toán bằng phương thức không dùng tiền mặt hay không.
Bốn là, doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn và hồ sơ chứng minh giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ hay không.
11. Doanh nghiệp nên làm gì khi ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán?
Để hạn chế rủi ro về hồ sơ thuế, doanh nghiệp có thể thực hiện theo các bước:
Bước 1: Quy định việc ủy quyền trong hợp đồng
Hợp đồng mua bán/cung cấp dịch vụ nên ghi rõ:
Tên bên thứ ba;
Nội dung ủy quyền;
Khoản tiền được thanh toán;
Người nhận tiền;
Phương thức thanh toán.
Bước 2: Thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt
Bên thứ ba thực hiện chuyển tiền cho bên bán theo đúng nội dung đã được ủy quyền.
Bước 3: Lưu chứng từ thanh toán
Lưu chứng từ ngân hàng hoặc chứng từ thanh toán điện tử để chứng minh dòng tiền.
Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ kế toán
Lưu cùng:
Hợp đồng;
Hóa đơn;
Văn bản ủy quyền;
Chứng từ thanh toán;
Hồ sơ giao nhận hàng hóa hoặc nghiệm thu dịch vụ.
Bước 5: Kiểm tra điều kiện thuế
Trước khi kê khai khấu trừ thuế GTGT và hạch toán chi phí, kế toán cần kiểm tra toàn bộ điều kiện liên quan.
12. Câu hỏi thường gặp
Ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán có được khấu trừ thuế GTGT không?
Có thể được, nếu việc thanh toán qua bên thứ ba bằng phương thức không dùng tiền mặt, việc ủy quyền được quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản và bên thứ ba là tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định pháp luật.
Có cần ghi việc ủy quyền thanh toán trong hợp đồng không?
Có. Theo hướng dẫn tại Công văn 7195/CT-QLNT, việc thanh toán theo ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản.
Bên thứ ba có thể là cá nhân không?
Theo nội dung Công văn 7195/CT-QLNT, bên thứ ba có thể là tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Thanh toán qua bên thứ ba có được tính chi phí được trừ thuế TNDN không?
Có thể được tính nếu khoản chi đáp ứng đầy đủ điều kiện về chi phí được trừ theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và các quy định liên quan. Việc thanh toán qua bên thứ ba không tự động làm khoản chi được chấp nhận.
Kết luận
Theo Công văn 7195/CT-QLNT ngày 29/09/2026, trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt có thể đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Điều kiện đáng chú ý là:
Việc ủy quyền thanh toán qua bên thứ ba phải được quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản;
Bên thứ ba phải là tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật;
Khoản thanh toán phải được thực hiện không dùng tiền mặt;
Các điều kiện khác về khấu trừ thuế GTGT vẫn phải được đáp ứng.
Đối với thuế TNDN, khoản chi chỉ được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng các điều kiện theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và quy định liên quan.





