Từ ngày 01/07/2026, những đối tượng nào được sử dụng hóa đơn bán hàng? Tìm hiểu quy định đối với tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế GTGT trực tiếp và các trường hợp thuộc khu phi thuế quan.
1. Hóa đơn bán hàng được áp dụng cho những đối tượng nào?
Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn bán hàng được áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thuộc những trường hợp được quy định cụ thể.
Các nhóm đối tượng chính gồm:
Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp.
Tổ chức kinh tế, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa; giao dịch giữa các tổ chức kinh tế, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau; hoặc xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài theo quy định.
Ngoài ra, Nghị định còn quy định riêng về loại hóa đơn áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất tùy theo phương pháp tính thuế GTGT.
Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. <Cite refs={["turn793139view0","turn793139search4"]}/>
2. Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sử dụng hóa đơn bán hàng khi nào?
Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh khai, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sử dụng hóa đơn bán hàng cho các hoạt động sau:
Hoạt động | Đối tượng áp dụng |
|---|---|
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nước | Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp |
Vận tải quốc tế | Các đối tượng thuộc nhóm trên |
Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu | Các đối tượng thuộc nhóm trên |
Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài | Các đối tượng thuộc nhóm trên |
Như vậy, việc sử dụng hóa đơn bán hàng không chỉ căn cứ vào hoạt động bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ, mà còn phụ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT của người bán.
Doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần xác định đúng phương pháp tính thuế đang áp dụng trước khi lựa chọn loại hóa đơn.
3. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan có sử dụng hóa đơn bán hàng không?
Theo điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tổ chức kinh tế, cá nhân trong khu phi thuế quan sử dụng hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa.
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức kinh tế, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau.
Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
Trên hóa đơn phải ghi rõ nội dung “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” theo quy định.
Khi phát sinh giao dịch liên quan đến khu phi thuế quan, doanh nghiệp cần kiểm tra tư cách của bên mua, bên bán và bản chất giao dịch để lựa chọn loại hóa đơn phù hợp.
4. Doanh nghiệp chế xuất sử dụng hóa đơn bán hàng hay hóa đơn GTGT?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định riêng đối với doanh nghiệp chế xuất, tùy theo hoạt động kinh doanh và phương pháp tính thuế GTGT.
Trường hợp | Loại hóa đơn áp dụng |
|---|---|
Doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động chế xuất và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp | Hóa đơn bán hàng |
Doanh nghiệp chế xuất tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ | Hóa đơn GTGT |
Do đó, không phải mọi giao dịch của doanh nghiệp chế xuất đều sử dụng cùng một loại hóa đơn. Kế toán cần xác định hoạt động phát sinh có thuộc hoạt động chế xuất hay hoạt động kinh doanh khác, đồng thời kiểm tra phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý: điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. <Cite refs={["turn793139view0"]}/>
5. Hóa đơn bán hàng khác hóa đơn GTGT như thế nào?
Hóa đơn bán hàng và hóa đơn GTGT là hai loại hóa đơn có đối tượng sử dụng khác nhau theo quy định pháp luật về hóa đơn.
Tiêu chí | Hóa đơn bán hàng | Hóa đơn GTGT |
|---|---|---|
Đối tượng điển hình | Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp | Người bán thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn GTGT theo quy định, điển hình là trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ |
Hoạt động sử dụng | Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phạm vi quy định | Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phạm vi quy định |
Căn cứ lựa chọn | Đối tượng và phương pháp tính thuế, cùng các trường hợp đặc thù | Đối tượng và phương pháp tính thuế, cùng các trường hợp đặc thù |
Bảng trên khái quát các trường hợp điển hình. Khi lựa chọn hóa đơn, doanh nghiệp cần đối chiếu đầy đủ Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các quy định có liên quan, thay vì chỉ dựa vào tên gọi của loại hóa đơn.
6. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi lựa chọn hóa đơn bán hàng?
Để hạn chế sai sót khi lập hóa đơn điện tử, doanh nghiệp nên:
Xác định doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh đang áp dụng phương pháp tính thuế GTGT nào.
Kiểm tra giao dịch thuộc hoạt động trong nước, vận tải quốc tế, xuất khẩu hay giao dịch liên quan đến khu phi thuế quan.
Với doanh nghiệp chế xuất, phân biệt hoạt động chế xuất với hoạt động kinh doanh khác và kiểm tra phương pháp tính thuế GTGT.
Kiểm tra nội dung bắt buộc phải thể hiện trên hóa đơn đối với trường hợp đặc thù.
Đối chiếu loại hóa đơn đã đăng ký sử dụng với loại hóa đơn cần lập cho giao dịch thực tế.
Nếu chưa xác định rõ đối tượng sử dụng, kế toán nên kiểm tra quy định pháp luật và thông tin đăng ký hóa đơn của doanh nghiệp trước khi phát hành hóa đơn.
7. Căn cứ pháp lý
Quy định về đối tượng sử dụng hóa đơn bán hàng được nêu tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Doanh nghiệp có thể xem văn bản gốc tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP trên Cổng thông tin văn bản Chính phủ.
Kết luận
Hóa đơn bán hàng được áp dụng chủ yếu cho tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trong các hoạt động được quy định; đồng thời áp dụng cho một số giao dịch của tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Riêng doanh nghiệp chế xuất cần căn cứ vào hoạt động kinh doanh và phương pháp tính thuế GTGT để xác định loại hóa đơn phù hợp.
Bài viết được eHKD tổng hợp từ nhiều nguồn và chỉ mang tính chất tham khảo.





