Hóa đơn ChatGPT Business ghi thuế GTGT 10% có được khấu trừ không?

Tác giả: Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Ngày đăng 08/10/2026Cập nhật 08/10/20261 phút đọc

Doanh nghiệp mua ChatGPT Business của OpenAI có Invoice ghi thuế GTGT 10% thì có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Hướng dẫn xử lý theo Công văn 3433/VLO-QLDN1.

Hóa đơn ChatGPT Business ghi thuế GTGT 10% có được khấu trừ không?

Công văn 3433/VLO-QLDN1 ngày 05/10/2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long hướng dẫn trường hợp doanh nghiệp mua gói dịch vụ ChatGPT Business Subscription của OpenAI OpCo, LLC và nhận Invoice có ghi thuế GTGT 10%.

Theo hướng dẫn này, doanh nghiệp cần phân biệt giữa Invoice do nhà cung cấp nước ngoài phát hành và hóa đơn GTGT theo quy định của Việt Nam để xác định có được khấu trừ thuế GTGT hay không.

1. Invoice ChatGPT Business ghi VAT 10% có được khấu trừ thuế GTGT không?

Theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, một trong những điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT theo quy định.

Đối với trường hợp được hướng dẫn tại Công văn 3433/VLO-QLDN1, doanh nghiệp mua gói dịch vụ ChatGPT Business Subscription của OpenAI OpCo, LLC và chỉ có:

  • Invoice do OpenAI OpCo, LLC phát hành;

  • Invoice ghi số tiền thuế GTGT 10%;

  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng;

  • Không có hóa đơn GTGT của Việt Nam;

  • Không có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.

Cơ quan thuế xác định Invoice này chưa đáp ứng quy định về hình thức và nội dung của hóa đơn theo pháp luật Việt Nam, nên không được xác định là hóa đơn điện tử theo quy định hiện hành.

Do đó, phần thuế GTGT 10% ghi trên Invoice ChatGPT Business không đủ điều kiện để doanh nghiệp kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

2. Vì sao Invoice của OpenAI không được dùng để khấu trừ VAT?

Theo quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT, doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định.

Trong khi đó, Invoice do nhà cung cấp nước ngoài phát hành không đồng nghĩa với hóa đơn GTGT của Việt Nam.

Vì vậy, việc Invoice ChatGPT Business thể hiện một khoản VAT 10% không làm phát sinh quyền khấu trừ khoản thuế này nếu doanh nghiệp không có chứng từ đáp ứng điều kiện khấu trừ theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài thuộc diện phải nộp thuế thay cho phía nước ngoài, doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ thuế và lưu giữ chứng từ nộp thuế để làm căn cứ kê khai khấu trừ thuế GTGT theo quy định.

3. Chi phí mua ChatGPT Business có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Mặc dù không được khấu trừ khoản VAT 10% ghi trên Invoice, chi phí mua dịch vụ ChatGPT Business vẫn có thể được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi được trừ phải đáp ứng các điều kiện như:

  • Khoản chi thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định;

  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán thuộc ngưỡng phải thanh toán không dùng tiền mặt.

Do đó, doanh nghiệp nên lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến giao dịch mua ChatGPT Business, chẳng hạn:

  • Invoice của OpenAI;

  • Hợp đồng hoặc điều khoản sử dụng dịch vụ;

  • Chứng từ thanh toán;

  • Tài liệu thể hiện dịch vụ được sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;

  • Các chứng từ liên quan khác nếu có.

Nếu đáp ứng điều kiện theo quy định, khoản chi này có cơ sở được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

4. OpenAI có phải là nhà cung cấp nước ngoài chịu nghĩa vụ thuế tại Việt Nam?

Theo dữ liệu quản lý của cơ quan thuế được nêu tại Công văn 3433/VLO-QLDN1, OpenAI OpCo, LLC là nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam và đã thực hiện đăng ký thuế tại Việt Nam.

Nhà cung cấp nước ngoài thuộc trường hợp này thực hiện khai, nộp thuế trực tiếp theo quy định tại Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Do đó, khi doanh nghiệp mua dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài, cần xác định rõ nghĩa vụ thuế của nhà cung cấp và chứng từ thuế liên quan để xác định quyền khấu trừ thuế GTGT cũng như việc tính chi phí khi quyết toán thuế TNDN.

5. Doanh nghiệp mua ChatGPT Business cần lưu ý gì?

Từ hướng dẫn tại Công văn 3433/VLO-QLDN1, có thể lưu ý một số điểm sau:

  • Invoice ChatGPT Business ghi VAT 10% không mặc nhiên là hóa đơn GTGT của Việt Nam.

  • Doanh nghiệp không được khấu trừ phần VAT 10% chỉ dựa trên Invoice của OpenAI.

  • Nếu có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài đáp ứng quy định thì cần sử dụng chứng từ này để xác định điều kiện khấu trừ.

  • Chi phí mua ChatGPT Business vẫn có thể được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về tính thực tế, liên quan đến hoạt động kinh doanh, hồ sơ chứng từ và thanh toán.

  • Doanh nghiệp nên lưu đầy đủ Invoice, chứng từ thanh toán và hồ sơ chứng minh việc sử dụng dịch vụ cho hoạt động kinh doanh.

Kết luận

Invoice ChatGPT Business do OpenAI OpCo, LLC phát hành có ghi thuế GTGT 10% không đủ điều kiện để doanh nghiệp khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu doanh nghiệp chỉ có Invoice nước ngoài và chứng từ thanh toán mà không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định.

Tuy nhiên, chi phí mua dịch vụ ChatGPT Business vẫn có thể được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khoản chi, hóa đơn chứng từ và thanh toán.

Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ ChatGPT Business nên kiểm tra hồ sơ thuế liên quan đến nhà cung cấp nước ngoài và lưu giữ đầy đủ chứng từ để có căn cứ kê khai, quyết toán thuế.

Bài viết được eHKD tổng hợp từ nhiều nguồn và chỉ mang tính chất tham khảo.

Chia sẻ bài viết