Hướng dẫn cách hạch toán BHXH, BHYT, BHTN theo Thông tư 99/2025/TT-BTC từ năm 2026, gồm bút toán trích bảo hiểm vào chi phí, khấu trừ phần người lao động đóng, nộp tiền bảo hiểm và chi trả chế độ BHXH.
Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp, trừ một số nội dung được quy định tiếp tục áp dụng.
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các khoản BHXH, BHYT, BHTN được phản ánh trên TK 338 – Phải trả, phải nộp khác, trong đó:
Tài khoản | Nội dung |
|---|---|
TK 3383 | Bảo hiểm xã hội |
TK 3384 | Bảo hiểm y tế |
TK 3386 | Bảo hiểm thất nghiệp |
Ngoài ra, TK 3382 dùng để phản ánh kinh phí công đoàn.
1. Hạch toán khi trích BHXH, BHYT, BHTN
Khi doanh nghiệp trích các khoản bảo hiểm bắt buộc, kế toán cần phân biệt:
Phần bảo hiểm do doanh nghiệp đóng và tính vào chi phí;
Phần bảo hiểm người lao động đóng, được khấu trừ vào tiền lương.
Theo hướng dẫn tại TK 338 của Thông tư 99, khi trích BHXH, BHYT, BHTN, kế toán ghi:
Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642,...
(Phần bảo hiểm do doanh nghiệp đóng, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh)
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
(Phần bảo hiểm khấu trừ vào lương người lao động)
Có TK 3382, 3383, 3384, 3386
Trong đó:
TK 3383: BHXH;
TK 3384: BHYT;
TK 3386: BHTN;
TK 3382: Kinh phí công đoàn nếu doanh nghiệp đồng thời hạch toán khoản này.
Ví dụ
Doanh nghiệp xác định phần BHXH, BHYT, BHTN do doanh nghiệp đóng là 21,5 triệu đồng, đồng thời khấu trừ phần người lao động phải đóng là 10,5 triệu đồng vào tiền lương.
Kế toán căn cứ số thực tế của từng khoản để ghi nhận:
Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642,...: 21,5 triệu đồng
Nợ TK 334: 10,5 triệu đồng
Có TK 3383, 3384, 3386: 32 triệu đồng
Việc phân bổ vào TK 622, 623, 627, 641 hay 642 phụ thuộc vào bộ phận và đối tượng sử dụng lao động.
2. Hạch toán khi nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN
Khi doanh nghiệp chuyển tiền nộp các khoản bảo hiểm cho cơ quan BHXH, kế toán ghi:
Nợ TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
Nợ TK 3384 – Bảo hiểm y tế
Nợ TK 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp
Có TK 111, 112,...
Số tiền ghi nhận trên TK 338 tương ứng với số tiền doanh nghiệp thực tế nộp.
Sau bút toán này, số tiền bảo hiểm đã nộp được giảm khỏi khoản phải trả, phải nộp trên TK 338.
3. Hạch toán BHXH phải trả cho người lao động
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chi trả các khoản BHXH cho người lao động khi nghỉ ốm đau, thai sản hoặc các chế độ BHXH khác theo quy định, kế toán ghi:
Nợ TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
Có TK 334 – Phải trả người lao động
Sau đó, khi thanh toán cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
Theo Thông tư 99, TK 3383 được sử dụng để phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH tại doanh nghiệp.
4. Tài khoản nào dùng để hạch toán BHXH, BHYT, BHTN?
Doanh nghiệp có thể theo dõi riêng từng khoản bảo hiểm trên các tài khoản cấp 2 của TK 338:
Khoản bảo hiểm | Tài khoản |
|---|---|
Bảo hiểm xã hội | 3383 |
Bảo hiểm y tế | 3384 |
Bảo hiểm thất nghiệp | 3386 |
Kinh phí công đoàn | 3382 |
Việc mở và theo dõi chi tiết giúp doanh nghiệp dễ đối chiếu số phải đóng, số đã nộp và số còn phải nộp với cơ quan BHXH.
5. Mức đóng BHXH của người lao động và doanh nghiệp
Theo Luật BHXH 2024, đối với người lao động thuộc nhóm quy định tại Điều 33, mức đóng BHXH bắt buộc của người lao động hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Đối với người sử dụng lao động, mức đóng BHXH bắt buộc gồm:
3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Như vậy, riêng BHXH bắt buộc, tổng tỷ lệ đóng theo các khoản nêu trên là 25%, trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 17%.
Lưu ý, tỷ lệ trên chỉ phản ánh BHXH. Khi xác định tổng số tiền bảo hiểm phải trích nộp, doanh nghiệp còn phải tính BHYT, BHTN và các khoản khác nếu thuộc đối tượng đóng.
6. Hạch toán BHXH, BHYT, BHTN cần lưu ý gì?
Khi thực hiện hạch toán, kế toán nên lưu ý:
Thứ nhất, phân biệt phần doanh nghiệp đóng và phần người lao động đóng.
Phần doanh nghiệp đóng được tính vào chi phí phù hợp với bộ phận sử dụng lao động; phần người lao động đóng được khấu trừ vào TK 334.
Thứ hai, theo dõi riêng từng khoản bảo hiểm.
BHXH, BHYT và BHTN được phản ánh lần lượt trên TK 3383, 3384 và 3386, giúp thuận tiện khi đối chiếu với cơ quan BHXH.
Thứ ba, kiểm tra số phải nộp trước khi chuyển tiền.
Số dư trên các tài khoản 3383, 3384, 3386 cần được đối chiếu với bảng lương, bảng tính bảo hiểm và thông báo của cơ quan BHXH.
Thứ tư, không nhầm TK 338 với TK 334.
TK 334 phản ánh khoản phải trả người lao động, trong khi TK 338 phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác, trong đó có BHXH, BHYT, BHTN.
7. Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, BHTN
Có thể khái quát các nghiệp vụ chính như sau:
Khi trích bảo hiểm:
Nợ 622, 623, 627, 641, 642,... → Phần doanh nghiệp đóng
Nợ 334 → Phần người lao động đóng
Có 3383, 3384, 3386 → Tổng số phải nộp
Khi nộp tiền bảo hiểm:
Nợ 3383, 3384, 3386
Có 111, 112
Khi xác định BHXH phải trả cho người lao động:
Nợ 3383
Có 334
Các bút toán trên được thực hiện căn cứ vào chứng từ, bảng lương và số liệu bảo hiểm thực tế của doanh nghiệp.
8. Thông tư 99 có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này.
Thông tư 99 thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp, trừ các nội dung được tiếp tục áp dụng theo quy định chuyển tiếp.
Do đó, khi lập và trình bày sổ kế toán từ năm tài chính 2026, doanh nghiệp cần căn cứ hệ thống tài khoản và hướng dẫn hạch toán tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Tóm lại
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các khoản BHXH, BHYT, BHTN được hạch toán thông qua TK 338, trong đó:
TK 3383: BHXH;
TK 3384: BHYT;
TK 3386: BHTN.
Khi trích bảo hiểm, doanh nghiệp ghi nhận phần mình đóng vào chi phí, đồng thời khấu trừ phần người lao động đóng vào TK 334. Khi nộp tiền cho cơ quan BHXH, kế toán ghi giảm các tài khoản 3383, 3384, 3386 và ghi Có TK 111 hoặc 112.
Việc hạch toán đúng từng khoản giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác số bảo hiểm phải nộp, số đã nộp và số còn phải trả, đồng thời thuận tiện khi đối chiếu với cơ quan BHXH.





