Hướng dẫn hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu theo Thông tư 99/2025

Tác giả: Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Ngày đăng 11/10/2026Cập nhật 16/10/20261 phút đọc

Hướng dẫn cách hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) của hàng nhập khẩu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, bao gồm cách ghi nhận thuế phải nộp, nộp thuế, khấu trừ và hoàn thuế.

1. Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu theo Thông tư 99/2025

Theo hướng dẫn tại Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, việc hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) của hàng nhập khẩu được thực hiện thông qua TK 1383 – Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu và TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt, tùy theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Cụ thể, các trường hợp hạch toán như sau:

Trường hợp 1: Xác định thuế TTĐB phải nộp ở khâu nhập khẩu

Đối với hàng nhập khẩu có số thuế TTĐB được khấu trừ hoặc được hoàn theo quy định của pháp luật thuế, doanh nghiệp căn cứ hóa đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền để xác định số thuế phải nộp, ghi:

  • Nợ TK 1383 – Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu

  • Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Trường hợp 2: Nộp thuế TTĐB của hàng nhập khẩu

Khi thực hiện nộp thuế, căn cứ chứng từ liên quan, doanh nghiệp hạch toán:

  • Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

  • Có TK 111, 112,...

Trường hợp 3: Khấu trừ thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu

Trong kỳ, nếu số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu được khấu trừ với số thuế TTĐB phải nộp ở khâu bán ra, doanh nghiệp ghi nhận:

  • Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phần thuế được khấu trừ

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: Phần chênh lệch giữa số thuế TTĐB được khấu trừ đã nộp ở khâu nhập khẩu lớn hơn số thuế TTĐB phải nộp ở khâu bán ra, trừ trường hợp hàng hóa được hoàn thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu

  • Có TK 1383 – Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu: Số thuế TTĐB được khấu trừ trong kỳ

Trường hợp 4: Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nhỏ hơn thuế phải nộp ở khâu bán ra

Nếu trong kỳ, số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nhỏ hơn số thuế TTĐB phải nộp ở khâu bán ra, doanh nghiệp nộp phần chênh lệch vào ngân sách nhà nước và hạch toán:

  • Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

  • Có TK 111, 112

Trường hợp 5: Được hoàn thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu

Nếu doanh nghiệp được hoàn số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu đối với hàng hóa thuộc trường hợp được hoàn thuế, doanh nghiệp căn cứ chứng từ nhận tiền hoàn thuế để ghi:

  • Nợ TK 111, 112,...

  • Có TK 1383 – Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu

2. Lưu ý khi hạch toán thuế TTĐB hàng nhập khẩu

Khi thực hiện các bút toán trên, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Xác định chính xác hàng hóa nhập khẩu có thuộc diện chịu thuế TTĐB hay không và khoản thuế có thuộc trường hợp được khấu trừ hoặc hoàn thuế hay không.

  • Lưu giữ đầy đủ hóa đơn mua hàng nhập khẩu, thông báo nộp thuế và chứng từ nộp thuế, khấu trừ hoặc hoàn thuế để làm căn cứ hạch toán.

  • Phân biệt TK 1383 – Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu với TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt. TK 1383 dùng để phản ánh số thuế TTĐB hàng nhập khẩu thuộc trường hợp được khấu trừ hoặc hoàn; TK 3332 phản ánh nghĩa vụ thuế TTĐB phải nộp.

  • Đối chiếu số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu với số thuế phải nộp ở khâu bán ra để xác định số được khấu trừ và phần chênh lệch phải nộp, nếu có.

Việc khấu trừ hoặc hoàn thuế phải đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật thuế áp dụng cho từng mặt hàng và giao dịch cụ thể.

3. Kết luận

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu thuộc trường hợp được khấu trừ hoặc hoàn thuế được theo dõi qua TK 1383 và TK 3332. Tùy theo nghiệp vụ phát sinh, doanh nghiệp cần hạch toán đúng khi xác định thuế phải nộp, nộp thuế, khấu trừ thuế hoặc nhận tiền hoàn thuế.

Kế toán cần kiểm tra hồ sơ nhập khẩu và điều kiện khấu trừ, hoàn thuế của từng mặt hàng để bảo đảm việc ghi nhận thuế chính xác, đầy đủ và phù hợp với quy định hiện hành.

Bài viết được eHKD tổng hợp từ nhiều nguồn và chỉ mang tính chất tham khảo.

Chia sẻ bài viết