Hướng dẫn kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNCN cho hộ kinh doanh năm 2026

Tác giả: Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Ngày đăng 13/10/2026Cập nhật 13/10/20261 phút đọc

Hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNCN năm 2026 theo ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng. Cập nhật kỳ khai thuế, phương pháp tính thuế và quy định bán hàng online.

Hướng dẫn kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNCN cho hộ kinh doanh năm 2026

Từ năm 2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều thay đổi quan trọng, đặc biệt là phương thức kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Ngày 05/03/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Đến ngày 29/04/2026, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng/năm, áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Vậy hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng có phải kê khai thuế không? Khi nào phải khai thuế theo tháng, theo quý? Người bán hàng online thực hiện nghĩa vụ thuế như thế nào?

Dưới đây là những nội dung quan trọng được eHKD tổng hợp và giải thích theo các quy định cập nhật trong năm 2026.

1. Doanh thu bao nhiêu thì hộ kinh doanh phải nộp thuế năm 2026?

Theo Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, ngưỡng doanh thu xác định nghĩa vụ thuế GTGT và TNCN của hộ kinh doanh được điều chỉnh lên 1 tỷ đồng/năm.

Cụ thể:

Trường hợp 1: Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động kinh doanh theo ngưỡng doanh thu nêu trên.

Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh với cơ quan thuế theo quy định.

Trường hợp 2: Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng

Hộ kinh doanh thuộc diện xác định nghĩa vụ thuế GTGT và TNCN theo quy định áp dụng.

Việc tính số thuế cụ thể phụ thuộc vào ngành nghề, doanh thu tính thuế và phương pháp tính thuế TNCN được áp dụng.

Ví dụ:

Một hộ kinh doanh tạp hóa có tổng doanh thu năm 2026 là 800 triệu đồng.

Nếu đáp ứng các điều kiện áp dụng, hộ kinh doanh này không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo ngưỡng doanh thu nhưng vẫn phải thực hiện thông báo doanh thu theo quy định.

Ngược lại, nếu doanh thu năm là 1,5 tỷ đồng, hộ kinh doanh phải xác định số thuế phải nộp theo quy định đối với hoạt động của mình.

2. Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng có phải kê khai thuế không?

Đây là vấn đề được nhiều hộ kinh doanh quan tâm.

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, sau khi được sửa đổi bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh tự xác định có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh với cơ quan thuế.

Thời hạn thông báo doanh thu:

Chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Như vậy, đối với doanh thu năm 2026, thời hạn thông báo theo quy định chung là ngày 31/01/2027.

Hộ kinh doanh thuộc trường hợp này không phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT và TNCN định kỳ theo cơ chế áp dụng cho nhóm doanh thu trên 1 tỷ đồng, nhưng vẫn cần ghi nhận đầy đủ doanh thu để thực hiện nghĩa vụ thông báo.

Lưu ý quan trọng:

Không phải nộp thuế không đồng nghĩa với việc không phải theo dõi doanh thu.

Hộ kinh doanh cần lưu giữ thông tin bán hàng, cung cấp dịch vụ để chứng minh doanh thu thực tế và phục vụ công tác quản lý thuế khi cần thiết.

3. Hộ kinh doanh mới bắt đầu hoạt động kê khai thuế như thế nào?

Điều 9 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, quy định riêng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động.

3.1. Bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng đầu năm

Nếu hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động trong 6 tháng đầu năm và doanh thu thực tế phát sinh đến hết ngày 30/6 từ 1 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện:

  • Thông báo doanh thu từ khi bắt đầu kinh doanh đến hết ngày 30/6, chậm nhất ngày 31/7.

  • Thông báo doanh thu phát sinh trong 6 tháng cuối năm, chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo.

Ví dụ, một hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động từ tháng 3/2026, có doanh thu đến ngày 30/6 chưa vượt 1 tỷ đồng thì thực hiện nghĩa vụ thông báo doanh thu theo mốc thời gian tương ứng.

3.2. Bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng cuối năm

Trường hợp hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động trong 6 tháng cuối năm, doanh thu thực tế thuộc ngưỡng được quy định thì thực hiện thông báo doanh thu chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

3.3. Doanh thu lũy kế vượt 1 tỷ đồng

Nếu trong quá trình kinh doanh, doanh thu lũy kế vượt 1 tỷ đồng thì hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng theo Điều 10 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP đã được sửa đổi.

Hộ kinh doanh cần chủ động theo dõi doanh thu lũy kế để xác định thời điểm chuyển từ thông báo doanh thu sang kê khai thuế.

4. Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng kê khai thuế GTGT thế nào?

Theo Điều 10 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu năm vượt ngưỡng chịu thuế thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý, căn cứ vào mức doanh thu.

Khai thuế GTGT theo quý

Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống và thuộc diện kê khai, nộp thuế.

Khai thuế GTGT theo tháng

Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng.

Như vậy, đa số hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng nhưng không vượt 50 tỷ đồng/năm sẽ thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý theo quy định.

Thuế GTGT được tính như thế nào?

Theo Điều 3 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu.

Công thức tổng quát:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % thuế GTGT

Tỷ lệ thuế GTGT phụ thuộc vào nhóm hàng hóa, dịch vụ và quy định pháp luật áp dụng.

Hộ kinh doanh cần xác định đúng ngành nghề, doanh thu chịu thuế và tỷ lệ thuế tương ứng.

Đặc biệt, không nên tự lấy phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng làm doanh thu tính thuế GTGT, bởi quy định về ngưỡng không chịu thuế và cách xác định doanh thu tính thuế là hai nội dung cần được phân biệt.

5. Hộ kinh doanh kê khai và nộp thuế TNCN như thế nào?

Bên cạnh thuế GTGT, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng cần xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân.

Theo Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, phương pháp tính thuế TNCN phụ thuộc vào mức doanh thu và lựa chọn của cá nhân kinh doanh trong trường hợp pháp luật cho phép.

5.1. Phương pháp tính thuế theo doanh thu

Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng, có thể áp dụng phương pháp tính thuế theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế.

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP đã được sửa đổi, cá nhân được áp dụng mức trừ doanh thu 1 tỷ đồng/năm khi xác định doanh thu tính thuế TNCN theo phương pháp này.

Công thức tổng quát:

Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế TNCN × Thuế suất TNCN

Trong đó, doanh thu tính thuế phải được xác định sau khi áp dụng mức trừ và các quy định liên quan.

Thuế suất phụ thuộc vào loại hình hoạt động kinh doanh theo Luật Thuế TNCN.

Hộ kinh doanh lựa chọn phương pháp này thực hiện khai và nộp thuế TNCN theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế GTGT.

5.2. Phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế

Phương pháp này áp dụng đối với:

  • Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng.

  • Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này theo quy định.

Thu nhập tính thuế được xác định dựa trên doanh thu và các khoản chi phí được trừ hợp lệ.

Công thức tổng quát:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất TNCN

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu − Chi phí được trừ hợp lệ

Các khoản chi phí được trừ phải đáp ứng điều kiện về tính liên quan đến hoạt động kinh doanh, hóa đơn, chứng từ và thanh toán theo quy định.

Đối với phương pháp này, hộ kinh doanh thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và quyết toán thuế TNCN theo năm.

5.3. Lựa chọn phương pháp tính thuế cần lưu ý gì?

Theo Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, một số trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập phải thực hiện ổn định phương pháp trong hai năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

Đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng, việc lựa chọn phương pháp tính thuế cần cân nhắc khả năng theo dõi chi phí, lưu trữ hóa đơn, chứng từ và điều kiện áp dụng.

Không nên lựa chọn phương pháp chỉ dựa vào số thuế dự kiến mà bỏ qua nghĩa vụ kế toán và chứng từ đi kèm.

6. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm 2026

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xác định theo kỳ khai thuế.

Đối với hộ kinh doanh khai thuế theo quý

Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Ví dụ:

  • Hồ sơ khai thuế quý I/2026: Theo hạn thông thường là ngày 30/04/2026.

  • Hồ sơ khai thuế quý II/2026: Theo hạn thông thường là ngày 31/07/2026.

  • Hồ sơ khai thuế quý III/2026: Theo hạn thông thường là ngày 31/10/2026.

  • Hồ sơ khai thuế quý IV/2026: Theo hạn thông thường là ngày 31/01/2027.

Các mốc trên là ngày cuối cùng của thời hạn theo quy định chung. Nếu ngày cuối cùng trùng ngày nghỉ theo quy định thì việc xác định hạn thực tế cần thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế và thời hạn hành chính.

Đối với hộ kinh doanh khai thuế theo tháng

Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ các trường hợp được quy định riêng.

Đối với trường hợp quyết toán thuế TNCN theo năm

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày 31/03 của năm dương lịch tiếp theo, theo quy định chung.

Ví dụ, kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2026 có thời hạn theo quy định chung là ngày 31/03/2027.

Thời hạn nộp tiền thuế

Thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tương ứng theo quy định.

Lưu ý: Các trường hợp đặc thù hoặc được gia hạn hợp pháp thực hiện theo thời hạn được pháp luật quy định riêng.

7. Hộ kinh doanh bán hàng trên sàn thương mại điện tử nộp thuế như thế nào?

Theo Điều 11 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, việc kê khai và nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số được xác định theo chức năng của nền tảng.

7.1. Nền tảng có chức năng đặt hàng và thanh toán

Đối với nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với từng giao dịch theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP.

Ví dụ, người bán hàng qua một nền tảng thuộc diện phải khấu trừ thuế cần theo dõi doanh thu, số thuế được khấu trừ và chứng từ liên quan.

7.2. Nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán

Đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng không thuộc trường hợp khấu trừ, khai thay và nộp thay theo quy định, hộ kinh doanh, cá nhân cư trú có trách nhiệm tự thực hiện kê khai và nộp thuế tương ứng.

Các quy định thực hiện được dẫn chiếu tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

7.3. Bán hàng tại cửa hàng và trên sàn thương mại điện tử

Hộ kinh doanh có đồng thời doanh thu từ cửa hàng truyền thống và thương mại điện tử cần tổng hợp doanh thu để xác định nghĩa vụ thuế.

Theo quy định, trường hợp có tổng doanh thu trên 3 tỷ đồng hoặc thuộc diện lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế thì phải thực hiện tổng hợp doanh thu để quyết toán thuế TNCN theo năm.

Số thuế TNCN đã được nền tảng khấu trừ và nộp thay được tính đến khi xác định số thuế TNCN phải nộp.

Điều này giúp tránh việc xác định nghĩa vụ thuế trùng lặp đối với những khoản đã được khấu trừ, nộp thay theo quy định.

8. Hộ kinh doanh đã nộp thuế theo ngưỡng cũ xử lý thế nào?

Một số hộ kinh doanh đã kê khai và nộp thuế trong đầu năm 2026 theo ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng trước khi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP được ban hành.

Theo quy định chuyển tiếp của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống nhưng đã kê khai và nộp thuế GTGT, TNCN theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP được xử lý số thuế đã nộp theo Điều 12 của nghị định này.

Việc xử lý có thể thực hiện theo quy định về:

  • Bù trừ tiền thuế nộp thừa.

  • Hoàn trả tiền thuế nộp thừa.

  • Hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định.

Ví dụ:

Một hộ kinh doanh có doanh thu dự kiến năm 2026 là 750 triệu đồng, đã kê khai và nộp thuế theo ngưỡng cũ trong quý I/2026.

Nếu doanh thu thực tế và các điều kiện áp dụng thuộc diện không phải nộp thuế theo ngưỡng mới, hộ kinh doanh có thể thực hiện thủ tục xử lý số thuế đã nộp theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Người kinh doanh cần đối chiếu hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế và tình trạng doanh thu trước khi thực hiện điều chỉnh.

9. Quy định về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh

Theo Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, việc sử dụng hóa đơn điện tử được điều chỉnh theo ngưỡng doanh thu năm.

Đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng

Hộ kinh doanh phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định.

Đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống

Nếu đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử, hộ kinh doanh được đăng ký sử dụng theo quy định.

Đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh hoặc phát sinh doanh thu vượt ngưỡng trong năm

Trường hợp thuộc diện phải sử dụng hóa đơn điện tử do doanh thu lũy kế vượt 1 tỷ đồng, hộ kinh doanh phải đăng ký sử dụng trong thời hạn được quy định.

Theo Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, thời gian đăng ký là 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế vượt 1 tỷ đồng đối với trường hợp thuộc phạm vi quy định.

Hộ kinh doanh cần lưu ý rằng nghĩa vụ sử dụng hóa đơn điện tử và nghĩa vụ nộp thuế là những nội dung có liên quan nhưng cần được xác định riêng theo quy định.

10. Quy định đối với hoạt động cho thuê bất động sản

Theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, trường hợp cá nhân trực tiếp kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản có thể lựa chọn hình thức khai thuế theo quy định.

Cụ thể:

Khai thuế hai lần trong năm

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất ngày 31/07 của năm tính thuế.

Lần thứ hai chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo.

Khai thuế một lần theo năm

Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Bên cạnh đó, đối với các hợp đồng cho thuê bất động sản phát sinh trước ngày 01/01/2026, còn thời hạn trên 6 tháng và đã nộp thuế GTGT, TNCN, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP có quy định chuyển tiếp về việc điều chỉnh ngưỡng doanh thu và xử lý số thuế đã nộp.

Khi áp dụng, cần đối chiếu ngưỡng doanh thu mới theo Nghị định số 141/2026/NĐ-CP.

Người cho thuê cần lưu giữ hợp đồng, chứng từ thanh toán và hồ sơ khai thuế để phục vụ việc xác định nghĩa vụ cụ thể.

11. Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ kê khai thuế

Để thuận tiện khi kê khai thuế GTGT và TNCN, hộ kinh doanh nên chủ động chuẩn bị thông tin ngay từ đầu kỳ.

Bước 1: Tổng hợp doanh thu

Theo dõi doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại cửa hàng và các kênh kinh doanh khác.

Bước 2: Xác định nghĩa vụ thuế

Đối chiếu tổng doanh thu năm với ngưỡng 1 tỷ đồng để xác định trường hợp thông báo doanh thu hay kê khai thuế.

Bước 3: Xác định phương pháp tính thuế

Đối với hộ kinh doanh thuộc diện chịu thuế, xác định phương pháp tính thuế GTGT và TNCN tương ứng.

Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ

Theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC và Thông tư số 50/2026/TT-BTC, hộ kinh doanh thực hiện hồ sơ, biểu mẫu phù hợp.

Một số biểu mẫu cần biết gồm:

  • Mẫu 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

  • Mẫu 01/CNKD: Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

  • Các biểu mẫu và phụ lục khác tùy trường hợp phát sinh.

Bước 5: Gửi hồ sơ cho cơ quan thuế

Hộ kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ bằng phương thức điện tử theo quy định, trừ các trường hợp đặc biệt được phép nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Bước 6: Nộp thuế và lưu chứng từ

Sau khi xác định số thuế phải nộp, hộ kinh doanh thực hiện thanh toán đúng thời hạn và lưu trữ thông tin giao dịch, chứng từ nộp thuế để thuận tiện đối chiếu sau này.

12. Một số câu hỏi thường gặp

Doanh thu dưới 1 tỷ đồng có phải nộp thuế GTGT và TNCN không?

Theo Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc diện không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo ngưỡng doanh thu được quy định. Tuy nhiên, vẫn cần thực hiện nghĩa vụ thông báo doanh thu.

Doanh thu đúng 1 tỷ đồng có phải nộp thuế không?

Ngưỡng doanh thu được quy định là từ 1 tỷ đồng trở xuống. Trường hợp doanh thu đúng 1 tỷ đồng thuộc ngưỡng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN theo quy định áp dụng.

Doanh thu trên 1 tỷ đồng phải kê khai thuế theo tháng hay quý?

Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Trường hợp doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế GTGT theo tháng.

Hộ kinh doanh mới thành lập có phải kê khai thuế ngay không?

Việc kê khai phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu kinh doanh và doanh thu thực tế phát sinh. Nếu thuộc ngưỡng không phải nộp thuế thì thực hiện thông báo doanh thu. Khi doanh thu lũy kế vượt ngưỡng, hộ kinh doanh chuyển sang kê khai theo quy định.

Bán hàng online có phải tự kê khai thuế không?

Tùy thuộc vào chức năng nền tảng và trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay. Nếu nền tảng không thuộc diện thực hiện nghĩa vụ này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể phải tự kê khai, nộp thuế theo quy định.

Đã nộp thuế theo ngưỡng 500 triệu đồng có được hoàn lại không?

Hộ kinh doanh thuộc trường hợp doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống và đã nộp thuế theo quy định cũ được xem xét xử lý số thuế đã nộp theo quy định về tiền thuế nộp thừa.

Hộ kinh doanh có nhiều cửa hàng phải kê khai riêng từng địa điểm không?

Theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thực hiện khai thuế tổng hợp chung trên một hồ sơ đối với hoạt động thuộc phạm vi quy định, đồng thời thực hiện nghĩa vụ thông báo địa điểm kinh doanh và các yêu cầu tương ứng.

Riêng hoạt động cho thuê bất động sản có quy định về địa điểm khai thuế cần được xác định theo trường hợp cụ thể.

13. Kết luận

Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026 đã có những điều chỉnh quan trọng nhằm phù hợp với thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Đặc biệt, việc nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN lên 1 tỷ đồng/năm tạo điều kiện cho nhiều hộ kinh doanh nhỏ giảm nghĩa vụ thuế và thủ tục kê khai định kỳ.

Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn cần thực hiện đầy đủ việc theo dõi doanh thu, thông báo doanh thu, kê khai và nộp thuế khi phát sinh nghĩa vụ.

Đối với những hộ có doanh thu vượt 1 tỷ đồng, việc xác định đúng kỳ kê khai, phương pháp tính thuế và sử dụng hóa đơn điện tử là đặc biệt quan trọng.

eHKD khuyến nghị hộ kinh doanh chủ động cập nhật các quy định mới, quản lý doanh thu và lưu trữ chứng từ đầy đủ để hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.


Căn cứ pháp lý và nguồn tham khảo

  1. Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

  2. Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

  3. Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 của Bộ Tài chính.

  4. Thông tư số 50/2026/TT-BTC ngày 13/05/2026 của Bộ Tài chính.

  5. Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 của Chính phủ về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.

  6. Báo Điện tử Chính phủ ngày 06/03/2026: “Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh”.

Nguồn bài gốc: https://baochinhphu.vn/huong-dan-khai-thue-nop-thue-gtgt-thue-thu-nhap-ca-nhan-doi-voi-ho-kinh-doanh-ca-nhan-kinh-doanh-102260306084928557.htm

Bài viết được eHKD biên tập, tổng hợp và cập nhật theo những văn bản pháp luật được đối chiếu đến tháng 10/2026, nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Khi thực hiện thủ tục thuế, người nộp thuế cần căn cứ quy định hiện hành và hướng dẫn của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Chia sẻ bài viết