Khách tạm ứng tiền cho dịch vụ lắp đặt thì khi nào phải xuất hóa đơn?

Tác giả: Ban biên tập eHKD
Quay lại Khám phá
Ngày đăng 01/10/2026Cập nhật 01/10/20261 phút đọc

Khách hàng tạm ứng tiền trước để thực hiện hợp đồng xây dựng, lắp đặt có phải xuất hóa đơn ngay khi nhận tiền không? Cập nhật thời điểm lập hóa đơn, cách xử lý từng trường hợp và mức phạt nếu xuất hóa đơn sai thời điểm theo quy định áp dụng năm 2026.

Từ ngày 01/7/2026, quy định về hóa đơn điện tử được thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Nghị định này được ban hành ngày 30/6/2026 và có hiệu lực ngay từ ngày 01/7/2026.

Đối với doanh nghiệp thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt, điểm quan trọng cần nhớ là:

Khách hàng chuyển tiền tạm ứng trước chưa đồng nghĩa doanh nghiệp phải xuất hóa đơn ngay tại thời điểm nhận tiền.

Nếu khoản tiền được tạm ứng để thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo thời điểm nghiệm thu, bàn giao phần công việc hoàn thành.

Tạm ứng 30%, 50% hợp đồng lắp đặt có phải xuất hóa đơn ngay?

Theo điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là:

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

Như vậy, kế toán có thể phân biệt như sau:

Tình huống

Có phải xuất hóa đơn?

Khách tạm ứng 30% trước khi triển khai

Chưa, nếu chưa có khối lượng xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu/bàn giao

Khách tạm ứng 50% để mua vật tư, chuẩn bị thi công

Chưa, nếu đây là khoản tạm ứng thực hiện hợp đồng

Hoàn thành một phần công việc và hai bên nghiệm thu

Có, xuất hóa đơn cho phần khối lượng đã nghiệm thu

Công trình hoàn thành toàn bộ và được bàn giao

Có, lập hóa đơn cho phần giá trị phải xuất còn lại

Đã nghiệm thu nhưng khách chưa thanh toán

Vẫn phải xuất hóa đơn

Điểm mấu chốt không nằm ở việc đã nhận tiền hay chưa, mà nằm ở việc đã phát sinh khối lượng xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu hoặc bàn giao hay chưa.

Ví dụ: Khách ứng trước 200 triệu đồng thì xử lý thế nào?

Công ty A ký hợp đồng lắp đặt hệ thống với khách hàng, tổng giá trị hợp đồng là 500 triệu đồng.

Theo thỏa thuận:

Ngày 05/10: Khách chuyển tạm ứng 200 triệu đồng.

Ngày 20/10: Công ty hoàn thành và nghiệm thu giai đoạn 1, giá trị 150 triệu đồng.

Ngày 15/11: Nghiệm thu toàn bộ phần công việc còn lại.

Cách xử lý hóa đơn có thể xác định như sau:

Thời điểm

Nghiệp vụ

Cách xử lý hóa đơn

05/10

Nhận tạm ứng 200 triệu

Chưa lập hóa đơn chỉ vì nhận khoản tạm ứng

20/10

Nghiệm thu 150 triệu

Lập hóa đơn tương ứng giá trị khối lượng nghiệm thu

15/11

Nghiệm thu phần còn lại

Lập hóa đơn cho giá trị còn lại theo hồ sơ nghiệm thu

Doanh nghiệp không nên lấy số tiền khách chuyển trước làm căn cứ duy nhất để xác định doanh thu phải xuất hóa đơn.

Tại sao dịch vụ thông thường nhận tiền trước phải xuất hóa đơn nhưng lắp đặt lại khác?

Đây là chỗ kế toán rất dễ nhầm.

Đối với dịch vụ thông thường, nguyên tắc tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP là thời điểm lập hóa đơn khi hoàn thành dịch vụ. Nếu người cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn về nguyên tắc là thời điểm thu tiền, trừ khoản đặt cọc theo quy định để bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Nhưng xây dựng, lắp đặt là trường hợp có quy định riêng về thời điểm lập hóa đơn.

Loại hoạt động

Căn cứ xác định thời điểm hóa đơn

Dịch vụ thông thường

Hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền trước/trong khi cung cấp dịch vụ theo trường hợp luật định

Khoản đặt cọc bảo đảm hợp đồng

Không mặc nhiên phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận cọc

Xây dựng, lắp đặt

Nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành

Vì vậy, trước khi kế toán xử lý khoản tiền khách chuyển, cần xác định chính xác bản chất hợp đồng.

“Tạm ứng” và “đặt cọc” có giống nhau không?

Không nên coi hai khái niệm này là một.

Đặt cọc thường nhằm bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự.

Tạm ứng thường là khoản tiền khách chuyển trước để bên cung cấp có nguồn lực triển khai hợp đồng, mua vật tư hoặc thực hiện công việc.

Từ 01/7/2026, đối với dịch vụ nói chung, Nghị định 254/2026/NĐ-CP chỉ loại trừ rõ khoản đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự khỏi trường hợp phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền. Quy định cũ về một số khoản tạm ứng dịch vụ được loại trừ đã không còn được giữ nguyên.

Tuy nhiên, với hoạt động xây dựng, lắp đặt, doanh nghiệp cần ưu tiên áp dụng quy định riêng về thời điểm nghiệm thu, bàn giao.

Không phải cứ hợp đồng có chữ “lắp đặt” là áp dụng giống nhau

Doanh nghiệp nên xem bản chất thực tế của giao dịch.

Ví dụ:

Trường hợp 1: Hợp đồng thi công và lắp đặt hệ thống

Doanh nghiệp cung cấp vật tư, thi công, lắp đặt tại công trình và có biên bản nghiệm thu từng giai đoạn.

Đây là trường hợp điển hình của hoạt động xây dựng, lắp đặt.

Thời điểm hóa đơn: theo nghiệm thu, bàn giao.

Trường hợp 2: Bán máy có kèm hỗ trợ lắp đơn giản

Doanh nghiệp bán thiết bị cho khách, quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao ngay, còn việc lắp đặt chỉ là dịch vụ hỗ trợ kèm theo.

Trường hợp này cần xem lại cấu trúc hợp đồng để xác định đâu là bán hàng hóa, đâu là dịch vụ lắp đặt thay vì tự động áp dụng toàn bộ như hợp đồng xây dựng.

Trường hợp 3: Chỉ cung cấp nhân công kỹ thuật

Doanh nghiệp không thi công công trình mà chỉ cung cấp một dịch vụ kỹ thuật độc lập.

Cần xác định bản chất là dịch vụ thông thường hay hoạt động lắp đặt thuộc trường hợp cụ thể tại Điều 9.

Kế toán không nên chỉ nhìn tên hợp đồng. Bản chất giao dịch, hồ sơ nghiệm thu và nội dung công việc mới là yếu tố cần kiểm tra.

Xuất hóa đơn theo từng lần nghiệm thu như thế nào?

Một dự án kéo dài nhiều tháng không cần đợi đến khi hoàn thành toàn bộ công trình mới xuất hóa đơn nếu trong quá trình thực hiện đã nghiệm thu từng phần.

Có thể hình dung quy trình:

Thi công → Hoàn thành khối lượng → Nghiệm thu → Xác định giá trị → Lập hóa đơn

Ví dụ công trình trị giá 1 tỷ đồng được chia thành ba giai đoạn:

Giai đoạn

Giá trị nghiệm thu

Thời điểm hóa đơn

Giai đoạn 1

300 triệu

Khi nghiệm thu giai đoạn 1

Giai đoạn 2

400 triệu

Khi nghiệm thu giai đoạn 2

Giai đoạn 3

300 triệu

Khi nghiệm thu, bàn giao phần còn lại

Không nên đợi đến khi khách thanh toán đủ 1 tỷ đồng mới xuất hóa đơn.

Ngược lại, khách thanh toán trước toàn bộ hợp đồng cũng không tự làm thay đổi thời điểm lập hóa đơn riêng đối với khối lượng xây dựng, lắp đặt nếu chưa đến thời điểm nghiệm thu theo quy định.

Hồ sơ nào nên được dùng để xác định thời điểm lập hóa đơn?

Đối với hợp đồng xây dựng, lắp đặt, kế toán không nên chỉ căn cứ vào sao kê ngân hàng.

Một bộ hồ sơ nên được đối chiếu theo chuỗi:

Hồ sơ

Vai trò

Hợp đồng

Xác định phạm vi và giá trị công việc

Phụ lục hợp đồng

Xác định tiến độ, giai đoạn

Phiếu đề nghị/tài liệu tạm ứng

Xác định bản chất khoản tiền

Biên bản nghiệm thu

Xác định khối lượng đã hoàn thành

Biên bản bàn giao

Chứng minh thời điểm bàn giao

Bảng xác định giá trị khối lượng

Xác định số tiền cần lập hóa đơn

Sao kê ngân hàng

Đối chiếu tình trạng thanh toán

Hóa đơn điện tử

Ghi nhận nghiệp vụ theo thời điểm luật định

Biên bản nghiệm thu và bàn giao là nhóm chứng từ đặc biệt quan trọng để xác định thời điểm hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt.

Hóa đơn xây dựng, lắp đặt có bắt buộc ghi số lượng, đơn giá không?

Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định riêng về nội dung hóa đơn của hoạt động này.

Đối với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động xây nhà để bán thu tiền theo tiến độ hợp đồng, hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng và đơn giá.

Doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm các thông tin khác trên hóa đơn phù hợp với quy định và phản ánh đúng nghiệp vụ phát sinh.

Nếu nghiệm thu rồi nhưng chưa xuất hóa đơn thì có bị phạt không?

Có thể.

Khi đã đến thời điểm phải lập hóa đơn nhưng doanh nghiệp lập hóa đơn muộn hoặc không lập, rủi ro xử phạt sẽ phát sinh.

Mức xử phạt hiện hành được tính theo số lượng hóa đơn vi phạm. Với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phục vụ hoạt động kinh doanh, khung xử phạt đối với tổ chức có thể tham khảo như sau:

Số hóa đơn vi phạm

Lập sai thời điểm

Không lập hóa đơn

01 hóa đơn

500.000 – 1.500.000 đồng

1 – 2 triệu đồng

02 đến dưới 10

2 – 5 triệu đồng

2 – 10 triệu đồng

10 đến dưới 20

5 – 15 triệu đồng

10 – 30 triệu đồng

20 đến dưới 50

15 – 30 triệu đồng

30 – 50 triệu đồng

50 đến dưới 100

30 – 50 triệu đồng

60 – 80 triệu đồng

Từ 100 trở lên

50 – 70 triệu đồng

60 – 80 triệu đồng

Mức trên là mức áp dụng đối với tổ chức. Cá nhân vi phạm về nguyên tắc áp dụng mức phạt bằng một nửa mức phạt của tổ chức theo quy định xử phạt về thuế, hóa đơn.

Kế toán nên kiểm tra điều gì khi nhận tiền tạm ứng?

Không nên xử lý hóa đơn chỉ dựa trên nội dung chuyển khoản của khách.

Hãy kiểm tra theo thứ tự:

Câu hỏi

Nếu trả lời “Có”

Đây có phải hợp đồng xây dựng, lắp đặt thực tế không?

Tiếp tục kiểm tra hồ sơ nghiệm thu

Đã có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu chưa?

Có thể đã đến thời điểm lập hóa đơn

Khoản khách chuyển là tạm ứng hay thanh toán khối lượng đã nghiệm thu?

Xác định đúng bản chất khoản tiền

Có nghiệm thu theo từng giai đoạn không?

Lập hóa đơn theo từng phần nghiệm thu

Đã bàn giao nhưng khách chưa trả tiền?

Vẫn phải lập hóa đơn

Chỉ nhận tạm ứng, chưa nghiệm thu gì?

Chưa lập hóa đơn chỉ vì khoản tạm ứng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt

Sai lầm thường gặp: xuất hóa đơn đúng bằng số tiền khách chuyển

Ví dụ hợp đồng 600 triệu đồng.

Khách tạm ứng 300 triệu đồng.

Sau đó hai bên nghiệm thu khối lượng thực tế trị giá 180 triệu đồng.

Nếu đây là hoạt động xây dựng, lắp đặt thì khi nghiệm thu, hóa đơn cần căn cứ vào giá trị khối lượng được nghiệm thu, không phải mặc định xuất 300 triệu đồng chỉ vì trước đó khách đã chuyển đúng số tiền này.

Doanh nghiệp cần tách hai dữ liệu:

Dòng tiền ≠ Giá trị nghiệm thu

Sao kê ngân hàng giúp xác định khách đã thanh toán bao nhiêu.

Biên bản nghiệm thu giúp xác định thời điểm và giá trị nghiệp vụ phải lập hóa đơn.

Hai thông tin có thể khác nhau.

Checklist trước khi xuất hóa đơn lắp đặt

Nội dung kiểm tra

Trạng thái

Đã xác định đúng bản chất hợp đồng xây dựng/lắp đặt

□

Đã phân biệt tạm ứng và thanh toán

□

Có biên bản nghiệm thu/bàn giao

□

Xác định đúng giá trị khối lượng nghiệm thu

□

Đã đối chiếu hợp đồng và phụ lục

□

Hóa đơn được lập đúng thời điểm nghiệm thu

□

Số tiền trên hóa đơn khớp hồ sơ nghiệm thu

□

Hồ sơ thanh toán được lưu cùng bộ chứng từ

□

Kế toán cần nhớ

Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, nguyên tắc quan trọng nhất từ ngày 01/7/2026 vẫn là:

Nhận tạm ứng → chưa phải căn cứ duy nhất để xuất hóa đơn.

Nghiệm thu hoặc bàn giao khối lượng hoàn thành → phát sinh thời điểm phải lập hóa đơn.

Doanh nghiệp không nên dựa đơn thuần vào ngày khách chuyển tiền, mà cần đối chiếu hợp đồng và hồ sơ nghiệm thu thực tế.

Nếu đã nghiệm thu mà trì hoãn lập hóa đơn để chờ khách thanh toán, doanh nghiệp có thể rơi vào trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm. Ngược lại, nếu chưa nghiệm thu nhưng tự động xuất hóa đơn theo toàn bộ khoản tạm ứng, dữ liệu doanh thu, thuế và hồ sơ công trình cũng có thể không phản ánh đúng nghiệp vụ.

Căn cứ pháp lý chính:

Nghị định 254/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026;

Nghị định 125/2020/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung về xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn.

Bài viết được eHKD tổng hợp theo quy định đang áp dụng tại thời điểm 01/10/2026 và mang tính chất tham khảo. Với hợp đồng vừa bao gồm bán hàng hóa vừa thi công, lắp đặt hoặc có cấu trúc thanh toán đặc thù, doanh nghiệp nên căn cứ bản chất từng phần giao dịch và hồ sơ thực tế để xác định thời điểm lập hóa đơn.

Chia sẻ bài viết