Từ ngày 01/7/2026, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn được xác định theo quy định pháp luật về kế toán, trong khi tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng theo pháp luật hải quan. Tìm hiểu cách xác định tỷ giá và những điểm doanh nghiệp cần lưu ý.
Tỷ giá trên hóa đơn có phải trùng với tỷ giá tính thuế hải quan từ ngày 01/7/2026 không?
Từ ngày 01/7/2026, quy định về tỷ giá thể hiện trên hóa đơn và tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng theo các căn cứ pháp lý tương ứng. Doanh nghiệp cần phân biệt hai loại tỷ giá này để kê khai, hạch toán và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.
Vậy tỷ giá trên hóa đơn có bắt buộc phải trùng với tỷ giá tính thuế hải quan không? Đồng tiền ghi trên hóa đơn được quy định như thế nào?
1. Tỷ giá trên hóa đơn có phải trùng với tỷ giá tính thuế hải quan từ ngày 01/7/2026 không?
Căn cứ điểm c.1 khoản 8 Phụ lục Nội dung của hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối, người bán ghi các chỉ tiêu giá trị trên hóa đơn bằng ngoại tệ và đồng thời thể hiện tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo quy định của Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn thi hành.
Theo hướng dẫn tại Công văn 6810/CT-QLNT năm 2026 của Cục Thuế, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn được xác định là tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định của pháp luật về kế toán.
Trong khi đó, tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định theo pháp luật về hải quan.
Như vậy, tỷ giá trên hóa đơn không bắt buộc phải trùng với tỷ giá tính thuế hải quan. Hai tỷ giá được xác định theo quy định tương ứng với từng mục đích. Trường hợp kết quả xác định trùng nhau thì có thể sử dụng cùng một giá trị tỷ giá; nếu khác nhau, doanh nghiệp cần áp dụng đúng tỷ giá cho từng nghiệp vụ.
2. Tỷ giá tính thuế hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định thế nào?
Theo khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tại thời điểm cuối ngày thứ Năm của tuần trước liền kề.
Trường hợp thứ Năm là ngày lễ hoặc ngày nghỉ, áp dụng tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ Năm.
Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần. Đối với ngoại tệ không được Vietcombank công bố tỷ giá, việc xác định tỷ giá thực hiện theo quy định về tỷ giá tính chéo và hướng dẫn có liên quan.
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần theo dõi tỷ giá hải quan theo đúng thời điểm quy định, không mặc nhiên lấy tỷ giá ghi trên hóa đơn để thay thế tỷ giá tính thuế trên tờ khai hải quan.
3. Đồng tiền ghi trên hóa đơn bắt buộc phải là đồng Việt Nam không?
Theo khoản 8 Phụ lục Nội dung của hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đồng tiền ghi trên hóa đơn thông thường là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
Tuy nhiên, đối với nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối, các chỉ tiêu giá trị được ghi bằng ngoại tệ và đơn vị tiền tệ phải thể hiện tên ngoại tệ. Người bán đồng thời phải ghi tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo quy định hiện hành.
Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ, tổng số tiền thanh toán trên hóa đơn được thể hiện theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.
Vì vậy, khi lập hóa đơn, doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất giao dịch và quy định về ngoại hối, thuế, hóa đơn để xác định đồng tiền ghi nhận và tỷ giá áp dụng phù hợp.
4. Giao dịch bán ngoại tệ có phải lập hóa đơn điện tử không?
Theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, giao dịch ngoại tệ thuộc trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử.
Tuy nhiên, đơn vị thực hiện giao dịch bán ngoại tệ vẫn phải tuân thủ yêu cầu quản lý dữ liệu. Cụ thể:
Cuối mỗi tháng, căn cứ hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị để lập bảng tổng hợp chi tiết các giao dịch bán ngoại tệ phát sinh trong tháng.
Chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin từng giao dịch.
Cung cấp bảng tổng hợp chi tiết giao dịch bán ngoại tệ khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Do đó, không phải lập hóa đơn điện tử cho giao dịch bán ngoại tệ không đồng nghĩa với việc đơn vị được miễn nghĩa vụ lưu trữ dữ liệu và cung cấp thông tin theo quy định.
5. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi xác định tỷ giá?
Để hạn chế sai sót khi lập hóa đơn, kê khai thuế và thực hiện thủ tục hải quan, doanh nghiệp nên lưu ý:
Phân biệt mục đích sử dụng tỷ giá: tỷ giá thể hiện trên hóa đơn và tỷ giá tính thuế hải quan được xác định theo các quy định khác nhau.
Xác định đúng tỷ giá trên hóa đơn: thực hiện theo quy định về kế toán, quản lý thuế và hướng dẫn áp dụng đối với nghiệp vụ phát sinh.
Theo dõi tỷ giá hải quan: sử dụng tỷ giá theo quy định hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Lưu giữ hồ sơ liên quan: bảo đảm có chứng từ và dữ liệu làm căn cứ xác định tỷ giá, giá trị giao dịch và nghĩa vụ thuế.
Kiểm tra quy định áp dụng cho từng giao dịch: đặc biệt khi giao dịch bằng ngoại tệ hoặc có cả nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Trường hợp chưa rõ cách xác định tỷ giá cho một giao dịch cụ thể, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành và hướng dẫn của cơ quan thuế, cơ quan hải quan có thẩm quyền.
Kết luận
Từ ngày 01/7/2026, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn không bắt buộc phải trùng với tỷ giá tính thuế hải quan. Doanh nghiệp cần xác định riêng từng loại tỷ giá theo đúng mục đích sử dụng, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lập hóa đơn, kê khai thuế và lưu trữ hồ sơ liên quan.
Bài viết được eHKD tổng hợp từ nhiều nguồn và chỉ mang tính chất tham khảo.





